Thôn Đặng Xuyên - Xã Đặng Lễ - Huyện Ân Thi - Hưng Yên. CÔNG AN XÃ HỒNG QUANG. Mã số thuế: 0901127442 Người đại diện: Nguyễn Văn Chuyển. Cao Trai - Xã Vân Du - Huyện Ân Thi - Hưng Yên. HỢP TÁC XÃ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU BẮC TÂY NGUYÊN. Mã số thuế: 5901193765 Người đại diện:
Sau bao nhieu no luc, co gang cua ban than, hien tai toi da tro thanh CEO & Founder Cty TNHH Dien Hoa Lam Quan. Duoc thanh lap tu nam 2014, voi hon 10 nam hoat dong tren thi truong toan quoc. Chuyen cung cap dich vu dien hoa voi san pham hoa tuoi cho cac dip nhu: Sinh nhat, khai truong, le khanh thanh, le tot nghiep, hoa tinh yeu, hoa bo, hoa
Thầy Phạm Thắng | Đề thi thử môn Hóa Học năm 2020-2021 Thấy Phạm Thắng chữa đề thi dự đoán môn Hóa Học năm học 2020-2021 lần thứ 4 giúp học sinh ôn tập lại kiến thức và kỹ năng xử lý bài tập hóa học. Hãy Đăng Ký Kênh tại ủng hộ thầy nhé KHAI GIẢNG KHÓA LIVE VIP 9+ 🔰 DÀNH CHO 2K4 - ÔN THI THPT 2022
Dưới đây là ảnh chụp màn hình về kết quả điểm thi của các em học sinh cuối cấp do Gia sư Thành Tài nhận giảng dạy, đa phần các em học sinh này theo chúng tôi học rất nhiều năm, có em theo học tối thiểu 1 năm, có em thi theo học tối đa là 7 năm. Chính vì thế, điểm thi ở các lớp khối dưới chúng tôi xin phép không công khai. ------------------
Các thí sinh có thể lựa chọn và thực hiện 2, 3 hoặc 4 bài thi đánh giá năng lực (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý). Đề Ngữ văn có 30% câu hỏi trắc nghiệm về ngôn ngữ và 70% tự luận. Các môn còn lại có 70% câu hỏi trắc nghiệm
Thông tin chung. Hội đồng tuyển sinh Đại học Quốc tế Hồng Bàng thông báo tuyển sinh liên thông từ trung cấp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề lên đại học hệ chính quy đợt 1 năm 2020. Cụ thể như sau.
DdFEeWb. Ngày đăng 15/12/2016, 1516 Tập giảng Tội phạm học CHƢƠNG 1 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC VÀ VỊ TRÍ TỘI PHẠM HỌC TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC 2 Phƣơng pháp nghiên cứu Chức nhiệm vụ hệ thống môn tội phạm học II Vị trí tội phạm học hệ thống khoa học CHƢƠNG II TÌNH HÌNH TỘI PHẠM Các thông số tình hình tội phạm 10 II/ Đặc điểm tình hình tội phạm qua thời kỳ lịch sử 13 CHƢƠNG III NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN 13 Đặc điểm nguyên nhân điều kiện 14 Ý nghĩa 14 II/ Phân lọai nguyên nhân điều kiện 14 Căn vào nội dung tác động 14 Căn vào nguồn gốc hình thành 15 III/ Nguyên nhân tình hình tội phạm Việt nam qua thờikỳ 15 CHƢƠNG IV NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TỘI PHẠM CỤ THỂ 15 II/ Các nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể 18 CHƢƠNG V NHÂN THÂN NGƢỜI PHẠM TỘI 20 II/ Mối quan hệ đặc điểm sinh học với đặc điểm xã hội nhân thân ngƣời phạm tội 22 III/ Các đặc điểm nhân thân đặc trƣng ngƣời phạm tội 23 IV/ Phân lọai ngƣời phạm tội 26 II/ Phân lọai biện pháp phòng ngừa tội phạm 27 III/ Các nguyên tắc phòng ngừa tội phạm 28 CHƢƠNG DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ KẾ HỌACH HÓA HỌAT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM 29 II/ Kế họach hóa họat động phòng chống tội phạm 32 Kiểm tra học trình 33 Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học CHƢƠNG 1 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC VÀ VỊ TRÍ TỘI PHẠM HỌC TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC I Khái niệm tội phạm học Đối tƣợng nghiên cứu Tình hình tội phạm đƣợc tội phạm học nghiên cứu góc độ tƣợng xã hội pháp lý, đƣợc hình thành từ thể thống tội phạm cụ thể xảy xã hội Tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm để làm sáng tỏ đặc điểm thuộc tính tình hình tội phạm, thông số tình hình tội phạm Tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm góc độ khác nhau Nghiên cứu tình hình tội phạm nói chung xã hội Nghiên cứu tình hình tội phạm nhóm tội nhóm tội ma túy, nhóm tội gây thƣơng tích … Nghiên cứu tội phạm cụ thể tội cƣớp giật tài sản, tội tham ô… Ngòai tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm lĩnh vực khác đời sống xã hội, hay tội phạm gắn liền với giai đọan phát triển xã hội Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm đƣợc tội phạm học nghiên cứu tƣợng có khả làm phát sinh tồn tình hình tội phạm xã hội dựng đƣợc biện pháp phòng ngừa hiệu Trong nguyên nhân điều kiện làm phát sinh tình hình tội phạm, tội phạm học tập trung vào nhóm nhân tố Nguyên nhân điều kiện mang tính xã hội tình hình thất nghiệp, kinh tế khó khăn, tâm lý văn hóa … Nguyên nhân điều kiện mang tính pháp lý hình việc vận hành hệ thống pháp luật, chế áp dụng, sửa đổi luật hình … Phạm vi mức độ nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm góc độ khác Nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm nói chung xã hội Nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm nhóm tội Nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học nghiên cứu đặc điểm thuộcNhân thân ngƣời phạm tội nhân thân ngƣời phạm tội có vai trò việc phạm tội để lý giải đƣợc nguyên nhân phạm tội Nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tội phạm học nghiên cứu bao gồm đặc điểm đặc trƣng điển hình phản ánh chất xã hội ngƣời phạm tội đặc điểm có vai trò quan trọng chế hành vi phạm tội góp phần phát sinh tội phạm cụ thể hòan cảnh gia đình, trình độ học vấn, … Những đặc điểm nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tội phạm học nghiên cứu khía cạnh Sinh học giới tính, khí chất … Tâm lý Ý thức, thói quen giải trí … Xã hội nghề nghiệp, nơi cƣ trú … Pháp lý hình thể tính nguy hiểm cho xã hội nhân thân ngƣời phạm tội phạm tội lần đầu, tái phạm, nhiều lần, chuyên nghiệp … Tội phạm học nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ tác động qua lại đặc điểm sinh học, xã hội nhân thân ngƣời phạm tội Từ xác định vai trò nhóm đặc điểm nhằm sử dụng chế hành vi phạm tội biện pháp phòng ngừa tội phạm phù hợp Việc nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tiến hành cấp độ Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội nói chung Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội theo nhóm tội Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội cụ thể Phòng ngừa tội phạm đƣợc tội phạm học nghiên cứu bao gồm Các biện pháp phòng ngừa tội phạm Các nguyên tắc tiến hành họat động phòng ngừa Hệ thống chủ thể tham gia vào họat động phòng ngừa Vấn đề dự báo tội phạm Vấn đề kế họach hóa họat động phòng ngừa tội phạm xã hội nhằm có Phòng ngừa tội phạm đƣợc nghiên cứu phƣơng diện đặc thù Phƣơng diện xã hội Phƣơng diện pháp lý hình Cũng đƣợc tiến hành cấp độ khác nhƣ Phòng ngừa tình hình tội phạm chung ở bình diện xã hội nhƣ tuyên truyền kiến thức pháp luật, nâng lƣơng tối thiểu … bình diện pháp lý nhƣ biện pháp cƣỡng chế … Phòng ngừa nhóm tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học Phòng ngừa tội phạm cụ thể Ngòai đối tƣợng nêu trên, tội phạm học nghiên cứu số vấn đề khác nhƣ lịch sử phát triển tội phạm học, vấn đề nạn nhân học, vấn đề tội phạm học nƣớc ngòai, vấn đề hợp tác quốc tế phòng chống tội phạm Tội phạm học ngành khoa học xã hội - pháp lý nghiên cứu tình hình tội phạm nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm, nhân thân ngƣời phạm tội biện pháp phòng ngừa tội phạm xã hội Phƣơng pháp nghiên cứu • Phƣơng pháp luận khái niệm, phạm trù, nguyên tắc, tƣ tƣởng đạo Tội phạm học sử dụng Chủ nghĩa vật biện chứng Chủ nghĩa vật lịch sử • Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể hệ thống phƣơng pháp biện pháp cụ thể đƣợc sọan thảo sở phƣơng pháp luận dùng để thu nhận xử lý phân tích thông tin vấn đề thuộc đối tƣợng nghiên cứu tội phạm học Các phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học bao gồm phƣơng pháp nhƣ điều tra điều tra xã hội học thập thông tin nhanh chóng với độ xác cao, kiểm sóat đƣợc thái độ ngƣời đƣợc vấn Phƣơng pháp quan sát Phƣơng pháp chuyên gia hỏi ý kiến chuyên gia số vấn đề thuộc đối tƣợng nghiên cứu tội phạm học Phƣơng pháp thực nghiệm đƣợc sử dụng việc xây dựng biện pháp phòng ngừa tội phạm số nhóm tội lọai tội phổ biến mô hình thí điểm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học nên sử dụng tổng h Ngòai sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu pháp lý Phƣơng pháp thống kê tội phạm phƣơng pháp số thống kê Phƣơng pháp phân tích so sánh đánh giá hiệu họat động lập pháp Phƣơng pháp nghiên cứu vụ án hình điển hình Vì chất tội phạm học ngành khoa học xã hội – pháp lý nên tội phạm học sử dụng phối hợp nhóm phƣơng pháp nghiên cứu Chức nhiệm vụ hệ thống môn tội phạm học Là phƣơng diện nghiên cứu tội phạm học gồm Chức • Chức mô tả tội phạm học phải làm sáng tỏ trình tƣợng xã hội có liên quan trực tiếp đến tình hình tội phạm, cung cấp thông tin đầy đủ tình hình tội phạm xã hội, nhóm tội, lọai tội tội phạm cụ thể xảy xã hội • Chức giải thích tội phạm học phải làm sáng tỏ nguyên nhân điều kiện làm phát sinh tình hình tội phạm xã hội, phải lý giải đƣợc mối quan hệ nguyên nhân điều kiện làm phát sinh tình hình tội phạm đồng thời làm rõ vai trò vị trí nhân tố nguyên nhân điều kiện chế làm phát sinh tình hình tội phạm khả xảy tội phạm cao dịp lễ lớn … • Chức dự báo phòng ngừa tội phạm tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm khứ nhằm phát qui luật vận động phát triển tình hình tội phạm để từ đƣa nhận định mang tính phán đóan tình hình tội phạm tƣơng lai, xây dựng đƣợc biện pháp phòng ngừa tội phạm cách hợp lý hiệu Các chức có mối liên hệ chặt chẽ, tiền đề Nhiệm vụ Là nghiên cứu cụ thể mà tội phạm học cần thực nhằm đáp ứng yêu cầu phòng chống tội phạm Bao gồm nhiệm vụ • Thu thập đầy đủ thông tin, tài liệu tình hình tội phạm xảy khứ Có liên hệ chặt chẽ với chức mô tả • Gỉai thích nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm Việt nam bối cảnh phát triển kinh tế thị trƣờng theo hƣớng XHCN thuận lợi cho việc thực tội phạm • Tiến hành dự báo lập kế họach phòng chống tội phạm nhằm đáp ứng yêu cầu phòng chống tội phạm cụ thể Việt nam Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học • Nghiên cứu lọai tội phạm xảy cách phổ biến nguy hiểm cao cho xã hội tình hình Đồng thời đề xuất biện pháp nhằm giảm tỷ trọng lọai tội phạm • Đƣa kiến nghị góp phần hòan thiện hệ thống pháp luật nói chung luật hình nói riêng từ việc nghiên cứu tội phạm học Hệ thống cấu trúc mặt nội dung Có cấu trúc lý luận hòan chỉnh gồm phận • Phần kiến thức lý luận chung kiến thức tổng quát nghiên cứu vấn đề lý luận, tảng tội phạm học, chủ yếu tập trung vào đối tƣợng nghiên cứu • Phần nghiên cứu đặc điểm nhóm, lọai tội phạm đồng thời đề xuất biện pháp phòng chống riêng biệt cho nhóm tội phạm • Phần kiến thức bổ trợ nghiên cứu vấn đề nhƣ lịch sử tội phạm học, tội phạm học nƣớc ngòai, nạn nhân học, hợp tác quốc tế phòng chống tội phạm II Vị trí tội phạm học hệ thống khoa học Tội phạm học có mối quan hệ với khoa học xã hội xã hội học, tâm lý học … Tội phạm học có mối quan hệ với khoa học pháp lý khoa học luật hình sự, tố tụng hình sự, hành chính, dân sự, môi trƣờng … CHƢƠNG II TÌNH HÌNH TỘI PHẠM I Khái niệm tình hình tội phạm Các đặc điểm tình hình tội phạm A/ Tình hình tội phạm tƣợng xã hội • Tình hình tội phạm đƣợc hình thành từ hành vi xã hội đƣợc luật hình xem tội phạm cá nhân sống xã hội thực dƣới tác động qua lại nhiều mối quan hệ xã hội đa dạng phức tạp mà chủ yếu quan hệ xã hội tiêu cực • Tình hình tội phạm tác động tiêu cực đến đời sống xã hội, xâm hại đến quan hệ xã hội, phá vỡ giá trị xã hội làm đảo lộn trật tự xã hội Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học • Tình hình tội phạm thay đổi với thay đổi tƣợng xã hội kinh tế trị, tâm lý tƣ tƣởng … Nghiên cứu đặc điểm tiễn cụ thể giải thích qui luật phát sinh phát triển tình hình tội phạm xuất phát từ tƣợng xã hội tồn tác động lẫn với tình hình tội phạm Phòng ngừa tội phạm phải sử dụng giải pháp xã hội tác động đến quan hệ xã hội B/ Tình hình tội phạm tƣợng pháp lý hình • Tội phạm khái niệm đƣợc định nghĩa đạo luật hình sự, hành vi tạo nên tình hình tội phạm xã hội hành vi bị luật hình cấm đóan việc đe dọa áp dụng hình phạt • Tính pháp lý tình hình tội phạm dấu hiệu mang tính hình thức nhƣng lại có ý nghĩa quan trọng nghiên cứu đánh giá tình hình tội phạm xã hội, cho phép phân biệt đƣợc tội phạm với vi phạm pháp luật, hành vi tiêu cực xã hội Từ xác định xác đối tƣợng nghiên cứu tội phạm học • Sự thay đổi pháp luật hình theo hứơng thu hẹp hay mở rộng phạm vi trừng trị ảnh hƣởng trực tiếp đến thông số tình hình tội phạm thực tế Ví dụ Việc buôn bán tem phiếu, rƣợu thuốc không đƣợc xem tội phạm luật hình Trong đó, ô nhiễm môi trƣờng, tin học lại trở thành tội phạm thức Ý nghĩa Đánh giá tình hình tội phạm xã hội cần phải lƣu ý đặc điểm pháp luật hình sự, cần phải dựa vàoo qui định luật hình tội phạm ngƣời phạm tội nhƣ dấu hiệu tội phạm khác Hòan thiện pháp luật hình đƣợc xem biện pháp tăng cƣờng hiệu phòng chống tội phạm xã hội C/ Tình hình tội phạm tƣợng mang tính giai cấp Bộ luật hình sản phẩm giai cấp thống trị xã hội có giai cấp Tình hình tội phạm tƣợng mang tính giai cấp, đƣợc thể vấn đề sau • Nguồn gốc giai cấp tình hình tội phạm tƣợng có xã hội lòai ngƣời mà đời với xuất sở hữu tƣ nhân, phân chia xã hội thành giai cấp đối kháng, đời nhà nƣớc • Nội dung tình hình tội phạm giai cấp thống trị xã hội qui định hành vi bị xem tội phạm hệ thống biện pháp trừng trị Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học vào tính chất mức độ nguy hiểm hành vi lợi ích giai cấp đồng thời chhính giai cấp thống trị có tòan quyền đề trình tự thủ tục áp dụng cho họat động điều tra truy tố xét xử hành vi phạm tội ngƣời phạm tội • Khi tƣơng quan lực lƣợng giai cấp xã hội thay đổi tình hình tội phạm có thay đổi Và mâu thuẫn giai cấp xã hội đƣợc giải tình hình tội phạm đƣợc lọai trừ tƣơng quan lợi ích giai cấp xã hội, phòng ngừa tội phạm phải kết hợp với đấu tranh giai cấp giảm thiểu xung đột mâu thuẫn xã hội D/ Tình hình tội phạm tƣợng thay đổi theo trình lịch sử Tình hình tội phạm tƣợng bất biến xã hội mà có thay đổi điều kiện lịch sử định Ví dụ Tình trạng mua bán tem phiếu thời kinh tế tập trung Tình hình tội phạm thay đổi tùy thuộc vào phát triển cáchình thái kinh tế xã hội khác lịch sử, hình thái kinh tế xã hội có thay đổi cấu kinh tế, cấu xã hội, cấu giai cấp tình hình tội phạm có thay đổi Số lƣợng hành vi bị coi tội phạm giai đọan lịch sử khác có khác Tình hình tội phạm có vận động thay đổi từ đơn giản đến phức tạp từ thô sơ đến tinh vi đại, thay đổi đƣợc thể phƣơng thức thủ đọan công cụ, phuơng tiện phạm tội giai đọan lịch sử khác có khác Ví dụ Tội phạm với phƣơng thức phạm tội ăn cắp mã số thẻ tín dụng cách dùng camera, hacking mạng Internet … để hiểu đƣợc chất nó, qui luật hình thành phát triển để từ dự đóan đƣợc khuynh hƣớng vận động phát triển tình hình tội phạm tƣơng lai phòng ngừa tội phạm phải đƣợc tiến hành cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể thay đổi, hòan thiện biện pháp phòng ngừa cho phù hợp với thay đổi lịch sử Ví dụ Phải có hợp tác quốc tế phòng chống tội phạm xu đại cựu thủ tƣớng Thái lan làThaksin định cƣ trú Ả rập Xê út nƣớc chƣa ký hiệp ƣớc dẫn độ với Thái lan E/ Tình hình tội phạm tƣợng tiêu cực nguy hiểm cao Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học So với tƣợng tiêu cực khác xã hội tình hình tội phạm vừa mang tính tiêu cực vừa thể nguy hiểm cao cho xã hội gây thiệt hại mặt cho đời sống xã hội, đƣợc thể phƣơng diện đƣợc định lƣợng rõ rệt • Thiệt hại vật chất • Thiệt hại thể chất sinh mạng sức khỏe • Thiệt hại tinh thần Ví dụ Hành vi vi phạm đạo đức không gây thiệt hại nhiều mặt nhƣ vậy, cần điều chỉnh Hành vi gây thƣơng tích dƣới 11% bị phạt hành phải xem xét thiệt hại nhiều mặt mà gây cho đời sống xã hội, phòng ngừa tội phạm phải đƣợc coi trọng ƣu tiên chƣơng trình kế họach quốc gia nhƣ địa phƣơng Ví dụ Kế họach phòng chống tội phạm phải đƣợc xem kế họach cấp nhà nƣớc chƣơng trình hỗ trợ Tết c chế phòng chống tội phạm nên xảy nhiều tiêu cực trình thực F/ Tình hình tội phạm tƣợng đƣợc hình thành từ thể thống tội phạm cụ thể Thể thống biện chứng lƣợng chất, tình hình tội phạm tội phạm cụ thể nhƣ tác động qua lại chúng Tình hình tội phạm đƣợc nhận thức mức độ chung khái quát biện chứng từ hành vi phạm tội cụ thể Sự biến đổi tội phạm cụ thể kéo theo thay đổi nhóm tội lọai tội tình hình tội phạm nói chung xã hội Ví dụ Tội phạm ma túy tăng kéo theo gia tăng nhóm tội xâm phạm tài sản, xâm phạm tính mạng sức khỏe Tội phạm tham nhũng gia tăng kéo theo gia tăng nhóm tội khác nhƣ hành chính, trật tự công cộng, kinh tế pháp phòng ngừa chung với biện pháp phòng ngừa riêng phòng ngừa cá biệt tội phạm cụ thể ngƣời phạm tội cụ thể để đạt hiệu cao G/ Tình hình tội phạm tƣợng tồn địa bàn khỏang thời gian xác định Tình hình tội phạm xuất gắn bó chặt chẽ với đặc điểm địa bàn lĩnh vực họat động cụ thể khỏang thời gian xác định Tính Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page Tập giảng Tội phạm học không gian thời gian xác định tính cụ thể khái niệm tình hình tội phạm Ví dụ Phỉ xuất khu vực biên giới, hải đảo, cao nguyên Nhận thức tình hình tội phạm cần phải xuất phát từ đặc điểm địa bàn thời gian phát sinh tình hình tội phạm Phòng ngừa tội phạm cần phải phát huy khả lợi vốn có địa bàn có tình hình tội phạm tồn Ví dụ Phòng ngừa tội phạm ngành hải quan buôn lậu, hối lộ khác với ngành kiểm lâm phá rừng, tiếp tay cho lâm tặc Kết luận Tình hình tội phạm tƣợng xã hội trái pháp luật hình sự, mang tính giai cấp thay đổi theo tình lịch sử, bao gồm thể thống tội phạm cụ thể xảy không gian thời gian xác định Các thông số tình hình tội phạm Đƣợc thể qua thông số Thông số thực trạng tình hình tội phạm Thông số cấu tình hình tội phạm Thông số động thái Thông số phản ánh thiệt hại tình hình tội phạm gây cho xã hội Lƣợng chất A/ Thông số thực trạng Là thông số phản ánh tổng số vụ phạm tội, ngƣời phạm tội khỏang không gian thời gian phạm tội xác định Thực trạng tình hình tội phạm đƣợc biểu thị trị số tuyệt đối số tƣơng đối tình hình tội phạm xã hội Ví dụ Tổng số tội phạm xãy số tuyệt đối Tỷ lệ tội phạm số dân cƣ định số tƣơng đối Thực trạng tình hình tội phạm đƣợc thể qua • Số vụ phạm tội số ngƣời phạm tội bị phát phần tình hình tội phạm • Số vụ phạm tội số ngƣời phạm tội chƣa bị phát phần ẩn tình hình tội phạm Phần tình hình tội phạm lại đƣợc tạo phận khác • Số tội phạm ngƣời phạm tội qua xét xử số liệu phản ánh phần nhƣ thực trạng tình hình tội rõ ràng, đáp ứng qui tắc Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 10 Tập giảng Tội phạm học thƣờng thể mâu thuẫn nạn nhân kẻ phạm tội nạn nhân, tạo điều kiện phát tỷ lệ tội phạm ẩn xã hội Ví dụ tội phạm hiếp dâm, lọan luân, cƣỡng dâm thƣờng bị che dấu • Tình lực lƣợng tự nhiên, tự phát, hòan cảnh ngẫu nhiên tạo Ví dụ đổ, dây điện bị đứt, tăng giá hàng hóa giao thông khó khăn đình trệ mƣa bão Tình đóng vai trò quan trọng việc phát sinh hành vi tội phạm, tác động đến khâu chế tâm lý xã hội, đóng vai trò hỗ trợ thúc đẩy cho hành vi phạm tội xảy Các nguyên nhân điều kiện từ phía ngƣời phạm tội nhân tố chủ quan Là nhóm nguyên nhân điều kiện giữ vai trò định việc làm phát sinh tội phạm cụ thể, hành vi phạm tội • Các đặc điểm sinh học xã hội không định mà tạo điều hƣởng đến việc lựa chọn phƣơng thức thủ đọan, việc lựa chọn công cụ phƣơng tiện phạm tội thực tế Ví dụ tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, nơi cƣ trú, địa vị xã hội … • Các đặc điểm tâm lý phản ánh nhận thức xã hội tiêu cực ngƣời phạm tội gồm thuộc tính tâm lý cá nhân nhƣ nhu cầu, định hƣớng xã hội, hứng thú sở thích thị hiếu, ý thức nguyên nhân gây tội phạm, giữ … trò định tất khâu chế tâm lý xã hội, việc hình thành động phạm tội, kiểm tra giám sát hành vi kẻ phạm tội CHƢƠNG V NHÂN THÂN NGƢỜI PHẠM TỘI I/ Khái niệm nhân thân ngƣời phạm tội Khái niệm Đặc điểm nhân thân đặc điểm thuộc ngƣời phạm tội đƣợc tích lũy hình thành suốt trình sống phản ánh chất xã hội ngƣời phạm tội họ tham gia vào mối quan hệ xã hội Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 20 Tập giảng Tội phạm học Những đặc điểm nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tội phạm học nghiên cứu đặc điểm mang tính đặc trƣng, phổ biến điển hình có vai trò quan trọng chế tâm lý xã hội hành vi phạm tội Các đặc điểm nhân thân ngƣời phạm tội đƣợc tội phạm học nghiên cứu số khía cạnh Đặc điểm sinh học Tuổi tác, giới tính Đặc điểm xã hội trình độ học vấn, nơi cƣ trú, nghề nghiệp Đặc điểm tâm lý phản ánh nhận thức xã hội tiêu cực ngƣời phạm tội Đặc điểm nhân thân mang tính pháp lý hình Nhân thân ngƣời phạm tội đặc điểm dấu hiệu đặc trƣng phản ánh chất ngƣời phạm tội, đặc điểm dấu hiệu tác động với tình hòan cảnh khách quan khác tạo xử phạm tội ngƣời Phân biệt khái niệm nhân thân ngƣời phạm tội tội phạm học với số khái niệm có liên quan Nhân thân chủ thể tội phạm nhân thân ngƣời phạm tội khoa học luật hình Nhân thân bị can, nhân thân bị cáo luật tố tụng hình Mục đích nghiên cứu ngành khoa học Tội phạm học nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội nhằm xác định nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể, xây dựng biện pháp phòng ngừa dự báo tội phạm xã hội Luật hình nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội để xác định truy cứu trách nhiệm hình tội phạm, Luật tố tụng hình nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội để định tội danh, định khung hình phạt Phạm vi nghiên cứu Tội phạm học nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội với phạm vi rộng hơn, mức độ chi tiết sâu sắc mục đích nghiên cứu nghiên cứu nhóm đặc điểm Luật hình nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội với phạm vi hẹp hơn, tập trung vào nhóm đặc điểm mang tính pháp lý hình Luật tố tụng hình nghiên cứu nhân thân bị can bị cáo để giải đắn vụ án, xác định quyền nghĩa vụ chủ thể giai đọan khác vụ án Ví dụ nghiên cứu nhân thân bị can bị cáo để xác định biện pháp ngăn chặn phù hợp Ví dụ Nam giới không phạm tội giết đẻ, độ tuổi ảnh hƣởng đến lọai tội phạm đua xe hay kinh tế lạm dụng chức vụ, thể mức độ xã hội hóa Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 21 Tập giảng Tội phạm học Ý nghĩa Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội tạo sở cho việc xác định nguyên nhân điều kiện tội phạm,đặc biệt nhóm nguyên nhân điều kiện từ phía ngƣời phạm tội Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội có ý nghĩa việc định biện pháp trách nhiệm hình phù hợp Ví dụ điều 45 luật hình qui định phải xem xét đặc điểm nhân thân ngƣời phạm tội Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội tạo sở cho việc xây dựng biện pháp giáo dục cải tạo ngƣời phạm tội phù hợp Nghiên cứu nhân thân ngƣời phạm tội tạo sở cho việc xây dựng biện pháp dự báo phòng ngừa tội phạm xã hội II/ Mối quan hệ đặc điểm sinh học với đặc điểm xã hội nhân thân ngƣời phạm tội Quan điểm đề cao vai trò đặc điểm sinh học p93 tập giảng Quan điểm cho đặc điểm sinh học ngƣời phạm tội giữ vai trò định việc thực tội phạm phạm tội bẩm sinh đồng thời phủ nhận vai trò đặc điểm xã hội thuộc ngƣời phạm tội • Cấu tạo thể kiểu thể • Tội phạm có liên quan đến di truyền Quan điểm lọai bỏ hòan tòan vai trò nhân tố xã hội, môi trƣờn, giáo dục, kiểm sóat xã hội hành vi xử ngƣời Đồng thời lọai trừ hòan tòan tự ý chí ngƣời lựa chọn hành vi xử Từ phủ nhận vấn đề lỗi trách nhiệm hình sự, mâu thuẫn giai cấp xã hội có nhà nƣớc, vai trò xã hội việc thực tội phạm ngƣời chia sẻ cần thiết trách nhiệm xã hội Quan điểm đề cao vai trò đặc điểm xã hội p94 tập giảng Quan điểm cho đặc điểm xã hội ngƣời phạm tội giữ vai trò định đới với việc thực tội phạm Tuy nhiên quan điểm không lọai trừ hòan tòan vai trò đặc điểm sinh học chế hành vi phạm tội mà quan điểm thừa nhận yếu tố sinh học tiền đề vật chất cần thiết cho phát triển đặc điểm xã hội Yếu tố sinh học ảnh hƣởng cách xác định đến việc lựa chọn phƣơng thức thủ đọan, công cụ, phƣơng tiện thực tội phạm cá nhân trách nhiệm nhà nƣớc xã hội việc phát sinh tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 22 Tập giảng Tội phạm học III/ Các đặc điểm nhân thân đặc trƣng ngƣời phạm tội Đặc điểm sinh học Đặc điểm giới tính Nghiên cứu đặc điểm giới tính ngƣời phạm tội nhằm Xác định tỷ lệ phạm tội theo giới tính Kết thống kê cho thấy xã hội, tỷ lệ phạm tội nam giới cao nữ giới Tuy nhiên xã hội, văn hóa thời kỳ, lọai tội phạm tỷ lệ lại có thay đổi Xác định nét đặc trƣng tội phạm nam giới nữ giới thực Về cấu tội phạm theo giới, nam giới thực tội phạm cách phổ biến nhiều nhóm tội lọai tội khác tội phạm xâm phạm tình dục Trong đó, nữ giới lại thƣờng chiếm tỷ lệ cao số nhóm tội định nhƣ tội phạm mại dâm, tội phạm buôn ngƣời, ma túy, tội phạm chiếm đọat dấu hiệu bạo lực cấu tội phạm theo giới tính xuất phát từ khác đặc điểm thể chất, tâm lý xã hội giới tính Sự khác biệt trình xã hội hóa giới tính đóng vai trò đặc biệt quan trọng khác biệt tạo điều kiện c lựa chọn phƣơng thức thủ đọan thực tội phạm Đặc điểm độ tuổi Nghiên cứu đặc điểm độ tuổi ngƣời phạm tội nhằm Xác định tỷ lệ phạm tội theo độ tuổi Tội phạm học phân nhóm tuổi 14 – nhỏ 18 tuổi, 18 – 30 tuổi, 30 - 45 tuổi, lớn 45 tuổi Kết thống kê cho thấy tội phạm nhóm ngƣời từ 18 – 30 thƣờng chiếm tỷ lệ cao xã hội, sau nhóm 30 – 45 ngƣời chƣa thành niên Nhóm lớn 45 tuổi có tỷ lệ phạm tội thấp Xác định cấu tội phạm theo độ tuổi các nét đặc trƣng tội phạm theo độ tuổi Phần lớn ngƣiời chƣa thành niên thƣờng thực tội phạm xâm phạm sở hữu, điển hình trộm cắp cƣớp giật tài sản, tội phạm ma túy, tội xâm phạm trật tự công cộng Nhóm 18 -30 tuổi thực phần lớn tội phạm có sử dụng bạo lực giết ngƣời, cƣớp tài sản, hiếp dâm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 23 Tập giảng Tội phạm học Nhóm 30-45 tuổi từ 45 trở lên đặc trƣng tội phạm kinh tế, chức vụ, xâm phạm an ninh quốc gia hƣởng chức sinh học xã hội Nhóm chƣa thành niên chƣa có vai trò vị trí xã hội, định hƣớng giá trị chƣa chín chắn, vững vàn nên muốn tự khẳng định thân phạm xuất phát từ đặc điểm thể chất, tâm lý, xã hội lứa tuổi khác Trong đó, vai trò vị trí xã hội độ tuổi ảnh hƣởng định đến việc lựa chọn phƣơng thức thủ đọan thực tội phạm Các đặc điểm xã hội Nghề nghiệp Khi nghiên cứu nghề nghiệp, tội phạm học nhận thấy ngƣời việc làm ổn định thƣờng có tỷ lệ phạm tội cao so với ngƣời có việc làm ổn định Tội phạm có liên quan chặt chẽ đến ngành nghề mà ngƣời phạm tội đảm nhiệm Ngành hải quan phổ biến tội phạm buôn lậu, hối lộ; ngành kiểm lâm phổ biến tội phạm phá rừng … Hòan cảnh gia đình Khi nghiên cứu hòan cảnh gia đình, tội phạm học nhận thấy tội phạm có mối liên hệ đến gia đình có hòan cảnh kinh tế khó khăn, gia đình có hòan cảnh hôn nhân bất hạnh hay điều kiện quản lý buông lỏng Gia đình đóng vai trò quan trọng đời sống ngƣời, tác động trực tiếp đến việc hình thành phát triển nhân cách Nơi cƣ trú Khi nghiên cứu nơi cƣ trú, tội phạm học nhận thấy tình hình tội phạm thƣờng tập trung thành phố lớn, địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa, tốc độ dịch chuyển cấu xã hội mức cao Đặc biệt tội phạm thƣờng phát sinh địa bàn có giáp ranh địa giới hành chính, có khó khăn việc quan hệ xã hội, quan hệ ngƣời Ví dụ Tam giác Hà nội - Qủang ninh - Hải phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Các đặc điểm tâm lý, nhận thức ngƣời phạm tội Trình độ học vấn Trình độ học vấn giữ vai trò quan trọng nhận thức ngƣời, có liên quan chặt chẽ, có ảnh hửơng xác định đến việc hình thành nhu cầu, lợi ích sở thích, định hƣớng giá trị, quan điểm sống cá nhân, tác động đến việc sử dụng thời gian, đến cách xử ngƣời nói chung hành vi phạm tội nói riêng Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 24 Tập giảng Tội phạm học Những ngƣời có học vấn thấp thƣờng chiếm tỷ trọng cao cấu tình hình tội phạm; lọai tội phạm khác trình độ học vấn ngƣời phạm tội có khác Các tội xâm phạm tính mạng sức khỏe, danh dự, nhân phẩm ngƣời, tội phạm xâm phạm sở hữu, tội phạm xâm phạm trật tự công cộng, tội phạm có sử dụng bạo lực mang tính côn đồ hãn thƣờng nhóm ngƣời có trình độ học vấn thấp thực Riêng nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm kinh tế, chức vụ, xâm phạm họat động tƣ pháp lại thƣờng nhóm ngƣời có trình độ học vấn cao thực Đối với nhóm ngƣời có trình độ học vấn cao thực tội phạm thƣờng có thủ đọan phƣơng thức tinh vi xảo quyệt ngƣời có trình độ học vấn thấp Nhu cầu Nhu cầu đòi hỏi mà cá nhân thấy cần phải đƣợc thỏa mãn điều kiện định để tồn phát triển Nhu cầu gây cho ngƣời tình trạng thiếu thốn cá nhân tìm cách để đáp ứng thỏa mãn Nhu cầu ngƣời phạm tội có đặc điểm • Ngƣời phạm tội thƣờng có hạn hẹp hệ thống nhu cầu • Ngƣời phạm tội thƣờng có cân đối hệ thống nhu cầu, thƣờng tập trung mức vào nhu cầu thực dụng, cực đoan • Ngƣời phạm tội thƣờng tồn nhu cầu biến dạng, ngƣợc lại chuẩn mực đạo đức pháp luật nhu cầu lệch chuẩn thể mâu thuẫn với phát triển bình thƣờng đời sống xã hội • Biện pháp thõa mãn nhu cầu ngƣời phạm tội thƣờng vô đạo đức, phi pháp luật, không lựa chọn phƣơng pháp thỏa mãn nhu cầu hợp lý Ví dụ chiếm đọat tài sản ngƣời khác để thõa mãn nhu cầu vật chất cá nhân Định hƣớng giá trị Định hƣớng giá trị tập hợp giá trị tích lũy cá nhân trình sống dƣới ảnh hƣởng môi trƣờng xung quanh, kinh nghiệm sống giáo dục Định hƣớng giá trị đƣợc hình thành củng cố lực nhận thức, kinh nghiệm cá nhân qua trải nghiệm lâu dài Định hƣớng giá trị ngƣời phạm tội có số biểu cụ thể • Ngƣời phạm tội thƣờng có đánh giá không đúng, có nhầm lẫn giá trị xã hội xung đột quan niệm ngƣời phạm tội chuẩn mực chung xã hội • Có cân đối hệ thống giá trị, ngƣời phạm tội thƣờng tập trung vào giá trị thứ yếu, giá trị thực dụng, mang tính cực đoan Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 25 Tập giảng Tội phạm học • Ngƣời phạm tội thƣờng xác định thứ bậc giá trị theo mục đích ích kỷ, riêng biệt nhóm giá trị xã hội, nhóm giá trị tập thể, nhóm giá trị cá nhân Ngƣời phạm tội sẵn sàng đặt nhóm giá trị cá nhân lên giá trị xã hội, tập thể Hứng thú Có vai trò quan trọng hành vi ngƣời nói chung, hành vi phạm tội nói riêng Cùng c71i nhu cầu đƣợc coi hệ thống động lực nhân cách Ý thức đạo đức, ý thức pháp luật Sự hiểu biết giá trị đạo đức pháp luật ngƣời phạm tội hạn chế Quan niệm ngƣời phạm tội giá trị đạo đức pháp luật có xung đột với chuẩn mực chung đời sống xã hội định việc hình thành động phạm tội Các đặc điểm nhân thân có tính pháp lý hình Ví dụ Ngƣời lần đầu phạm tội, tái phạm, tái phạm nguy hiểm, lƣu manh chuyên nghiệp, phạm tội côn đồ, ngƣời tổ chức, cầm đầu, đồng phạm, ngƣời chƣa thành niên phạm tội … đƣợc qui định thể tính chất nguy IV/ Phân lọai ngƣời phạm tội Tham khảo tập giảng p113 , phân lọai dựa • Căn vào đặc điểm sinh học xã hội • Căn vào khuynh hƣớng chống đối xã hội ngƣời phạm tội • Căn vào dấu hiệu pháp lý hình CHƢƠNG VI PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM I/ Khái niệm phòng ngừa tội phạm Khái niệm Theo nghĩa hẹp, tập trung vào việc ngăn cản tội phạm xảy ra, khắc phục lọai bỏ nguyên nhân điều kiện Theo nghĩa rộng, ngòai việc ngăn cản tội phạm xảy sử dụng biện pháp để phát xử lý tội phạm kịp thời Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 26 Tập giảng Tội phạm học Phòng ngừa tội phạm việc sử dụng hệ thống biện pháp mang tính xã hội nhà nƣớc nhằm khắc phục nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm, hạn chế lọai trừ tội phạm khỏi đời sống xã hội Nội dung phòng ngừa tội phạm ngừa xã hội phục nguyên nhân điều kiện phạm tội thông qua việc cải thiện quan hệ xã hội, hòan thiện hệ thống pháp luật để tình hình tội phạm không sở để phát sinh phát triển Đây biện pháp cơ, tảng, cốt lõi, mang tính chủ động nhƣng để tiến hành triệt để đòi hỏi thời gian lâu dài, luôn có độ trễ, nhà nƣớc xử lý tội phạm, trọng tâm họat động khởi tố, điều tra, xét xử, thi hành án hình Ví dụ biện pháp xử lý hành chính, trung tâm cai nghiện Ý nghĩa phòng ngừa tội phạm xã hội có chia sẻ trách nhiệm với ngƣời phạm tội Về mặt kinh tế, phòng ngừa tội phạm hạn chế đến mức thấp thiệt hại kinh tế mà tình hình tội phạm gây xã hội kể thiệt hại gián tiếp mà nhà nƣớc, xã hội phí để khắc phục hậu tội phạm để lại Về mặt quản lý xã hội, thông qua họat động phòng ngừa tội phạm, nhà nƣớc kiểm sóat đƣợc mảng tối đời sống xã hội tình hình tội phạm, qua nâng cao tính hiệu họat động quản lý nhà nƣớc, đồng thời tăng cƣờng hiệu họat động chuyên môn nghiệp vụ quan bảo vệ pháp luật II/ Phân lọai biện pháp phòng ngừa tội phạm Căn vào phạm vi mức độ tác động Các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm chung Các biện pháp phòng ngừa nhóm tội phạm Các biện pháp phòng ngừa tội phạm cụ thể Căn vào nội dung tính chất biện pháp phòng ngừa tội phạm Các biện pháp kinh tế xã hội Các biện pháp trị tƣ tƣởng Ví dụ bình đẳng giới tính, tôn giáo Các biện pháp văn hóa tâm lý Các biện pháp tổ chức, quản lý xã hội Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 27 Tập giảng Tội phạm học Các biện pháp pháp luật phát xử lý tội phạm Căn vào đối tƣợng tác động biện pháp phòng ngừa Các biện pháp phòng ngừa áp dụng chung cho đối tƣợng xã hội tuyên truyền giúp đỡ Ví dụ nâng cao dân trí, dạy nghề … Các biện pháp phòng ngừa áp dụng cho đối tƣợng có nhân thân xấu dễ phạm tội cho ngƣời phạm tội Các biện pháp phòng ngừa áp dụng cho cán công nhân viên chức nhà nƣớc Các biện pháp phòng ngừa áp dụng cho ngƣời chƣa thành niên phạm tội Căn vào địa bàn lĩnh vực cần phòng ngừa tội phạm Các biện pháp phòng ngừa áp dụng chung phạm vi tòan lãnh thổ quốc gia Các biện pháp phòng ngừa áp dụng riêng cho địa phƣơng vùng miền Các biện pháp phòng ngừa áp dụng riêng cho ngành lĩnh vực họat động III/ Các nguyên tắc phòng ngừa tội phạm quan nhà nƣớc, tổ chức, công dân phải hợp hiến hợp pháp tham gia họat động phòng ngừa tội phạm nhà nƣớc phải tạo phạm đƣợc nguồn lực xã hội vào việc phòng ngừa tội phạm phạm không đƣợc hạ thấp danh dự nhân phẩm ngừơi mà phải nhằm khôi phục ngƣời tạo điều kiện để ngƣời phát triển • Nguyên tắc khoa học tiến phòng ngừa dựng sở khoa học, thành tựu khoa học định, phải ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ việc xây dựng biện pháp phòng ngừa tội phạm Các biện pháp phòng ngừa tội phạm phải đảm bảo cho ngƣời có hội phát triển bình đẳng, không đƣợc phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính, thái độ trị • Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ chủ thể công tác phòng ngừa tội chủ thể tham gia phòng ngừa tội Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 28 Tập giảng Tội phạm học nhiệm vụ phòng ngừa địa phƣơng, ngành mà quản lý đồng thời có phối hợp chặt chẽ với chủ thể khác để thực cách tốt họat động phòng ngừa tội phạm • Nguyên tắc cụ thể hóa phòng biện pháp phòng ngừa tội phạm phù hợp với điều kiện đặc thù phòng chống tội phạm địa phƣơng ngành lĩnh vực IV/ Các chủ thể phòng ngừa tội phạm Tham khảo tập giảng , gồm nhóm Các tổ chức Đảng cộng sản Việt nam Quốc hội hội đồng nhân dân cấp Các quan quản lý nhà nƣớc phủ UBND cấp Các quan tƣ pháp viện kiểm sát, tòa án Các tổ chức đòan thể công dân CHƢƠNG DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ KẾ HỌACH HÓA HỌAT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM I/ Dự báo tình hình tội phạm Khái niệm Dự báo tình hình tội phạm họat động dựa sở lý luận thực tiễn để đƣa nhận định mang tính phán đóan tình hình tội phạm tƣơng lai, thay đổi nhân thân ngƣời phạm tội yếu tố có ảnh hƣởng trực tiếp đến tình hình tội phạm khả phòng chống tội phạm chủ thể Từ kiến nghị phƣơng hƣớng để phòng ngừa tội phạm Các nội dung dự báo tình hình tội phạm tƣơng lai, phải thấy khả xuất lọai tội phạm mới, nhƣ khảnăng hay giảm hẳn số tội phạm cụ thể trƣớc biến đổi đời sống xã hội ngƣời phạm tội, thay đổi phƣơng thức thủ đọan công cụ phƣơng tiện tình hình hƣởng đến tình hình tội phạm tƣơng lai trái kinh tế thị trƣờng, Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 29 Tập giảng Tội phạm học • Dự báo khả phòng chống tội phạm chủ thể xã hội, đặc biệt khả chủ thể chuyên trách Các đặc điểm dự báo tình hình tội phạm Dự báo tình hình tội phạm phận dự báo xã hội, mang đầy đủ đặc điểm quan trọng dự báo xã hội, dài xa tính phức tạp phƣơng án dự báo cao nhiêu tính xác giảm • phải tìm nhiều mô hình chọn phƣơng án có xác suất xảy cao Ngòai ra, dự báo tình hình tội phạm có đặc điểm riêng sau • Dự báo tình hình tội phạm đƣợc xem dự báo bƣớc tình hậu tƣợng kinh tế xã hội dự báo kinh tế xã hội động trực tiếp đến tình hình tội phạm đƣợc chọn để tiến hành dự báo Các thông tin tài liệu đƣợc sử dụng việc dự báo tình hình tội phạm Có lọai thông tin • Thông tin tình hình tội phạm khứ • Thông tin lọai tệ nạn xã hội có mối quan hệ gần gũi với lọai tội phạm cần dự báo khái niệm tệ nạn xã hội tính pháp lý hình sự, khác với khái niệm tình hình tội phạm Ví dụ tệ nạn mê tín dị đoan • Các yếu tố kinh tế xã hội, tâm lý, quản lý tiếp tục tác động đến tình hình tội phạm tƣơng lai • Thông tin hệ thống pháp luật định hƣớng hòan thiện pháp luật thời gian tới Ví dụ tội trốn thuế áp dụng luật thuế cá nhân, • Thông tin chủ thể họat động phòng chống tội phạm, đặc biệt nhóm chủ thể chuyên trách việc tổ chức, xếp nhân sự, trang thiết bị hỗ trợ Ví dụ tòa án Các phƣơng pháp dự báo Trong điều kiện sử dụng phƣơng pháp Phƣơng pháp thống kê lọai suy Là phƣơng pháp dự báo tội phạm mà chủ yếu dựa vào thông tin tình hình tội phạm khứ Từ phát qui luật vận động phát triển tình hình tội phạm để cho qui luật Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 30 Tập giảng Tội phạm học tiếp tục tác động, ảnh hƣởng đến tình hình tội phạm tƣơng lai Khi sử dụng phƣơng pháp dự báo tội phạm yêu cầu đặt Phải có đầy đủ thông tin tình hình tội phạm khứ Chỉ dự báo lọai tội phạm có độ ẩn thấp xã hội có độ nguy hiểm cho xã hội cao Ví dụ tội giết ngƣời, gây thƣơng tích … Do số liệu thống kê phản ánh đầy đủ lọai tội phạm có độ ẩn cao thƣờng tội phạm nghiêm trọng, liên quan đến chủ thể đặc biệt Tình hình tội phạm địa bàn phải có mức độ ổn định tƣơng đối, có biến động phải có ổn định mặt thời gian Phƣơng pháp mô hình hóa phƣơng pháp xác lập phƣơng trình Là phƣơng pháp dự báo tội phạm dựa mô hình tình hình tội phạm đƣợc thiết lập phản ánh qui luật tình hình tội phạm thƣờng sử dụng mô hình tóan phƣơng trình tóan để dự báo Sau đƣa thông tin tội phạm thông tin liên quan khác vào mô hình, mô hình cho kết dự báo tình hình tội phạm tƣơng lai Yêu cầu áp dụng phƣơng pháp tƣơng tự phƣơng pháp lọai suy Phƣơng pháp chuyên gia Là phƣơng pháp dự báo tình hình tội phạm dựa sở tham khảo ý kiến chuyên gia nghiên cứu họat động thực tiễn phòng chống tội phạm Các chuyên gia làm việc theo nhóm hay làm việc độc lập Sau tổng hợp ý kiến tất chuyên gia chủ thể họat động phòng chống tội phạm lựa chọn phƣơng án dự báo mang tính khoa học đầy đủ tòan diện Ƣu điểm Khi đƣa dự báo chuyên gia không sử dụng thông tin xác thu thập đƣợc mà sử dụng thông tin kinh nghiệm có tin tình hình tội phạm khứ Có thể dự báo tội phạm có độ ẩn cao Phƣơng pháp tƣơng tự xây dựng kịch họat động dự báo tội phạm Là phƣơng pháp dự báo tình hình tội phạm dựa vào việc nghiên cứu tình hình tội phạm xảy quốc gia khác giới hay vùng lãnh thổ khác từ phán đóan xu vận động phát triển tình hình tội phạm nƣớc ta hay vùng lãnh thổ khác Ý nghĩa dự báo tình hình tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 31 Tập giảng Tội phạm học Dự báo tình hình tội phạm tạo chủ động cho chủ thể tiến hành họat động phòng ngừa tội phạm, làm nên chất lƣợng phòng chống tội phạm cao Dự báo tình hình tội phạm tạo sở cho việc họach định sách phát triển kinh tế xã hội có sách pháp luật nói chung sách hình nói riêng Dự báo tình hình tội phạm tạo sở cho việc hòanthiện máy phòng chống tội phạm nhƣ nhân sự, cấu tổ chức, lực lƣợng, chế phối hợp kết hợp, trang thiết bị, Phân lọai dự báo Tham khảo tập giảng, bao gồm lọai • Thời gian ngắn trung dài • Đối tƣợng tội phạm ngƣời phạm tội • Phạm vi quốc gia, địa phuơng, ngành nghề • Chủ thể quan chức năng, khoa học II/ Kế họach hóa họat động phòng chống tội phạm Khái niệm Kế họach hóa họat động sọan thảo phƣơng hƣớng chƣơng trình nhƣ biện pháp phòng ngừa địa bàn cụ thể khỏang thời gian xác định Các thông tin tài liệu đƣợc sử dụng việc xây dựng kế họach Các kết dự báo tình hình tội phạm địa bàn thời gian tới Thông tin tình hình kinh tế xã hội, đặc điểm địa lý tự nhiên dân cƣ địa bàn Các giai đọan kế họach phòng chống tội phạm Bao gồm bƣớc • Sọan thảo xây dựng kế họach phòng chống tội phạm • Thẩm định khoa học phê duyệt pháp lý kế họach • Triển khai thực kế họach thực tế • Sơ kết tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực kế họach Các nội dung kế họach phòng chống tội phạm Phải xác định cụ thể đối tƣợng ngƣời phạm tội có đặc điểm nhân thân gì, lọai tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 32 Tập giảng Tội phạm học Xây dựng hệ thống tiêu kế họach mục tiêu cụ thể cần đạt đƣợc kế họach tiêu tình hình tội phạm Xác định chủ thể thực kế họach Xác định thời hạn việc thực kế họach ngắn hạn, trung hạn 3-5 năm, dài hạn Các biện pháp cụ thể để thực kế họach thực tế Xây dựng chế phối hợp, chế kiểm tra, giám sát, khen thƣởng, kỷ luật chủ thể việc thực kế họach Xác định nguồn ngân sách để đáp ứng cho việc thực kế họach Các tiêu chí đánh giá kế họach thực tế phải đƣợc xây dựng sở khoa học, không mang tính chủ quan, ý chí Phân lọai Tham khảo tập giảng Kiểm tra học trình Các nhận định sau hay sai ? Tại ? Sự thay đổi thực trạng cấu tình hình tội phạm không phụ thuộc vào yếu tố pháp luật hình Sai “Nạn nhân tội phạm” “ khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện phạm tội” khái niệm đồng với Sai Con ngƣời cụ thể Có biện pháp chữa bệnh đƣợc coi biện pháp phòng ngừa tội phạm Ví dụ cai nghiện ma túy, tâm thần, bệnh lây nhiễm diện rộng làm phát sinh dịch bệnh Đúng Đƣợc sử dụng tài liệu Thời gian 75 phút Tự luận đ Phân tích chứng minh so sánh, trình bày ý nghĩa Tự luận đ Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 33 Tập giảng Tội phạm học câu nhận định đ Chú ý Nhầm lẫn khái niệm nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm Tài liệu luật học – Kinh tế fanpage Page 34 ... giảng Tội phạm học CHƢƠNG 1 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC VÀ VỊ TRÍ TỘI PHẠM HỌC TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC I Khái niệm tội phạm học Đối tƣợng nghiên cứu Tình hình tội phạm đƣợc tội phạm học nghiên... giảng Tội phạm học Phòng ngừa tội phạm cụ thể Ngòai đối tƣợng nêu trên, tội phạm học nghiên cứu số vấn đề khác nhƣ lịch sử phát triển tội phạm học, vấn đề nạn nhân học, vấn đề tội phạm học nƣớc... chống tội phạm II Vị trí tội phạm học hệ thống khoa học Tội phạm học có mối quan hệ với khoa học xã hội xã hội học, tâm lý học … Tội phạm học có mối quan hệ với khoa học pháp lý khoa học luật - Xem thêm -Xem thêm đề cương ôn thi môn tội phạm học, đề cương ôn thi môn tội phạm học,
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 28/06/2020, 1221 Đề thi môn Tội phạm học _Đại học Luật Tp. HCM Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Trình bày mối quan hệ biện chứng tình hình tội phạm với tội phạm cụ thể Câu Phân biệt khái niệm "nạn nhân tội phạm" với "khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện TP cụ thể" Trình bày vị trí, vai trò khía cạnh nạn nhân chế tâm lý XH hành vi PT Câu Các nhận định a Cơ cấu tình hình TP thay đổi điều kiện tổng số TP người PT không thay đổi b Biện pháp trách nhiệm HS khơng có tác dụng phòng ngừa TP c Bất kỳ đặc điểm nhân thân người PT tội phạm học nghiên cứu d Tất tình huống, hồn cảnh PT nạn nhân tạo Câu Trình bày ý nghĩa từ việc nhận thức tính giai cấp tình hình TP Câu Trình bày khác hệ thống biện pháp phòng ngừa TP nghiên cứu tội phạm học khoa học luật HS Câu 3 a TP rõ TP chưa bị xét xử TP qua xét xử b Trong trường hợp phạm tội có động trình hình thành động phạm tội xuất sau TP thực c "Nạn nhân TP" "khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện phạm tội" khái niệm đồng d Tất tình PT người PT tạo Đề thi môn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Tại nói tính XH tính trái PL hình thuộc tính tình hình TP? Ý nghĩa thực tiễn việc nhận thức này? Câu Trình bày khái cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện TP cụ thể Câu a Chỉ coi TP ẩn TP chưa người phát b Đặc điểm sinh học người PT hoàn toàn khơng có vai trò chế tâm lý XH hành vi PT c Chỉ có biện pháp quan nhà nước có thẩm quyền thực nhằm phòng ngừa TP coi biện pháp phòng ngừa TP d Chỉ số liệu thống kê tình hình TP có xu hướng giảm khẳng định phòng ngừa TP có hiệu -Đề thi môn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Phân tích khái niệm nhân thân người PT So sánh phạm vi, mức độ nghiên cứu nhân thân người PT TPH với khoa học luật HS Câu a "Nạn nhân tội phạm" "Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện PT" khái niệm đồng b Để coi phòng ngừa TP đạt hiệu làm phải giảm tỷ lệ TP rõ c Bất kỳ tội phạm thực có q trình hình thành động khâu thực TP Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Vì nói tình hình TP tượng XH? Hiểu biết vấn đề có ý nghĩa ntn thực tiễn phòng chống TP Câu a Tất TP thực có q trình hình thành động PT b Đặc điểm sinh học người PT hoàn toàn khơng có vai trò chế tâm lý XH hành vi PT c Chỉ dựa vào số liệu thống kê tình hình TP dự báo tình hình TP tương lai Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Trình bày trường hợp phạm tội khơng có vai trò nạn nhân chế tâm lý XH hành vi PT Câu Vì nói TPH nghiên cứu nhân thân người PT? Có phải đặc điểm nhân thân người PT TPH nghiên cứu? Câu a KHơng phải tội phạm thực có khâu hình thành động khâu thực TP b Chỉ TP qua xét xử coi TP rõ c Chữa bệnh không coi biện pháp phòng ngừa TP d Dự báo tình hình TP phương pháp thống kê cho kết tin cậy điều kiện dự báo tất loại TP báo ... phải giảm tỷ lệ TP rõ c Bất kỳ tội phạm thực có q trình hình thành động khâu thực TP Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật TP .HCM Thời gian 75 phút Được sử... báo tình hình TP tương lai Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật TP .HCM Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Trình bày trường hợp phạm tội khơng có vai trò nạn...Phân tích khái niệm nhân thân người PT So sánh phạm vi, mức độ nghiên cứu nhân thân người PT TPH với khoa học luật HS Câu a "Nạn nhân tội phạm" "Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện PT" - Xem thêm -Xem thêm Đề thi môn Tội phạm học _Đại học Luật Tp. HCM,
Tổng hợp 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học có gợi ý đáp án thường gặp trong các đề thi để bạn tham khảo ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi 2021 – 2022 sắp tới đạt kết quả như mong muốn!Nội dung chính Show 1. Tội phạm và tình hình tội phạm là hai khái niệm đồng nhất với nhau2. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lý độc lập3. Nhiệm vụ của tội phạm học tại một quốc gia là không thể thay đổi4. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm6. Để xác định tội phạm ẩn các nhà tội phạm học thường chỉ dựa vào phương pháp phỏng vấn7. Những tội phạm khác nhau có độ ẩn như nhau8. Tội phạm rõ là những tội phạm chỉ bao gồm các tội phạm đã qua xét xử9. Tội phạm rõ là tội phạm đã bị xử lý về hình sự và có trong thống kê tội phạm10. Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ11. Tội phạm rõ là tội phạm chưa bị xử lí về hình sự12. Tội phạm ẩn có thể là tội phạm đã xảy ra đã bị xử lý về hình sự và đã có trong thống kê tội phạm13. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng không có trong thống kê tội phạm14. Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện15. Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra16. Tội phạm học là khoa học thực nghiệm17. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiên thực18. Kiểm soát tội phạm không phải là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học19. Tội phạm học và khoa học Luật hình sự không có mối quan hệ với nhau20. Tội phạm học và khoa học luật tố tụng hình sự không có mối quan hệ với nhau21. Tội phạm học và tâm lý học không có mối quan hệ với nhau22. Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau23. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu24. Nguyên nhân của tội phạm chỉ bao gồm nguyên nhân từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội25. Tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân chủ quan của tội phạm cụ thể26. Tình hình tội phạm không có tính phụ thuộc pháp lý27. Cơ cấu của tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó29. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm30. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể31. Luôn luôn tồn tại lỗi của nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể32. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau33. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội34. Số liệu tội phạm được thống kê đồng nhất với số liệu tội phạm rõ?35. Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội Tính tối ưu là tiêu chí quan trọng nhất của kế hoạch phòng ngừa tội phạm38. Biện pháp kinh tế chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế39. Phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học là sử dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước40. Tất cả các chủ thể có vai trò như nhau trong hoạt động phòng ngừa tội phạm41. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý42. Hiệu quả phòng ngừa không đạt được khi số lượng tội phạm giảm nhưng thiệt hại gia tăng43. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm44. Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội Dự báo tội phạm là hoạt động mang tính Bước 246. Dự báo tình hình tội phạm bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại tội phạm được dự báo47. Sự dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự Trong tội phạm học, phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả phần hiện rõ của tình hình tội Nhiệm vụ của tội phạm học dự báo sự xuất hiện của Tội phạm mới50. Tội phạm là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học cũng giống như tội phạm là đối tượng nghiên cứu của luật hình Chỉ số tội phạm phản ánh tính chất của tình hình tội phạm52. Chỉ số thiệt hại cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm53. Hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số động thái của tình hình tội phạm54. Tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh thực trạng của tình hình tội phạm55. Việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm không cần nghiên cứu tình hình tội phạm56. Tình huống cụ thể đóng vai trò là nhân tố hình thành động cơ của người phạm tội57. Tội phạm học cổ điển coi nhẹ vai trò của hình phạt trong hoạt động phòng ngừa tội phạm58. Nhu cầu của người phạm tội luôn có sự khác biệt với nhu cầu của người không phạm tộiVideo liên quan .. Những nội dung liên quan Bạn đang đọc 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học có đáp án .. [PDF] Nhận định đúng sai môn tội phạm học Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này! 1. Tội phạm và tình hình tội phạm là hai khái niệm đồng nhất với nhau => Nhận định này sai. Theo điều 8 Bộ luật Hình sự năm ngoái sửa đổi, bổ trợ 2017 tội phạm là hành vi nguy hại cho xã hội được pháp luật trong BLHS. Còn tình hình tội phạm là diễn biến và tình hình của tội phạm đã xảy ra trong đơn vị chức năng thời hạn và khoảng trống nhất định. Vậy tội phạm và tình hình tội phạm không hề là hai khái niệm như nhau . 2. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lý độc lập => Nhận định này sai. Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học có thể khẳng định tội phạm học là một ngành khoa học có vị trí độc lập trong hệ thống các khoa học. Nó nằm ở vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học là các khoa học xã hội và các khoa học pháp lý, đồng thời nó có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học này. Vì vậy, tội phạm học là khoa học xã hội – pháp lý chứ không phải là ngành khoa học pháp lý độc lập. >>> Xem thêm Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của tội phạm học 3. Nhiệm vụ của tội phạm học tại một quốc gia là không thể thay đổi => Nhận định này sai. Nhiệm vụ của tội phạm nói chung được kiến thiết xây dựng xuất phát từ trách nhiệm, nhu yếu của công tác làm việc đấu tranh với tội phạm được đặt ra trong từng tiến trình của từng vương quốc cũng như của từng khu vực nhất định. Vậy tùy thuộc vào mỗi tiến trình ứng với từng trách nhiệm, nhu yếu của công tác làm việc đấu tranh với tội phạm khác nhau thì trách nhiệm của tội phạm học sẽ biến hóa . 4. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận. => Nhận định này sai. Việc điều tra và nghiên cứu, nhìn nhận tội phạm ẩn còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn trải qua những thông số kỹ thuật như tỷ suất ẩn của tội phạm, độ ẩn của tội phạm và vùng ẩn của tội phạm. Nghiên cứu và xác lập tình hình tội phạm ẩn đặc biệt quan trọng là tên gọi của khái niệm tội phạm ẩn, định nghĩa của khái niệm, cách phân loại tội phạm ẩn, những thông số kỹ thuật ẩn là yên cầu cấp thiết, có ý nghĩa về lí luận và thực tiễn. Giúp tất cả chúng ta nhận thức đúng về mặt lí luận, nhìn nhận đúng thực ra tình hình tội phạm ẩn đã xảy ra, xác lập nguyên do ẩn, để từ đó hoàn toàn có thể đưa ra những giải pháp phòng ngừa tội phạm hiệu suất cao . 5. Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Thực trạng của tình hình tội phạm gồm có hai bộ phận số người phạm tội, số tội phạm đã xảy ra và đã bị phát hiện, giải quyết và xử lý tội phạm rõ và số người phạm tội, tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị phát hiện, giải quyết và xử lý tội phạm ẩn Nghiên cứu tội phạm ẩn là nghiên cứu và điều tra những góc nhìn khác nhau của tội phạm ẩn, trong đó có tỉ lệ ẩn. Vì vậy, tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số kỹ thuật thuộc về tình hình của tình hình tội phạm 6. Để xác định tội phạm ẩn các nhà tội phạm học thường chỉ dựa vào phương pháp phỏng vấn => Nhận định này sai. Phỏng vấn thuộc chiêu thức tìm hiểu để điều tra và nghiên cứu về tội phạm ẩn. Ngoài giải pháp phỏng vấn còn có chiêu thức tìm hiểu, hỏi vấn đáp để điều tra và nghiên cứu về tình hình tội phạm . 7. Những tội phạm khác nhau có độ ẩn như nhau => Nhận định này sai. Có 4 Lever nhìn nhận, từ cấp 1 tới cấp 4. Cấp 1 là Lever thấp nhất, gồm những tội phạm khi xảy ra có năng lực bộ lộ, bị phát hiện nhiều nhất như những tội gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ, cố ý gây thương tích. Cấp 4 là Lever cao nhất đặc trưng bởi những tội phạm bị che giấu nhiều nhất, khó phát hiện, giải quyết và xử lý, thống kê nhất như những tội phạm do người có chức vụ, quyền hạn thực thi 8. Tội phạm rõ là những tội phạm chỉ bao gồm các tội phạm đã qua xét xử => Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ gồm có tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được khẳng định chắc chắn qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực thực thi hiện hành pháp lý và được biểu lộ trong thống kê tội phạm . 9. Tội phạm rõ là tội phạm đã bị xử lý về hình sự và có trong thống kê tội phạm => Nhận định này đúng. Trả lời tựa như câu 8 . 10. Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ => Nhận định này đúng. Tội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên trong thực tiễn, bị cơ quan chức năng phát hiện, giải quyết và xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự và được bộc lộ trong thống kê tội phạm . Tội phạm ẩn là những tội phạm đã thực tiễn xảy ra nhưng không được bộc lộ trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được giải quyết và xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm 11. Tội phạm rõ là tội phạm chưa bị xử lí về hình sự => Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ gồm có tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được chứng minh và khẳng định qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực thực thi hiện hành pháp lý và được biểu lộ trong thống kê tội phạm . 12. Tội phạm ẩn có thể là tội phạm đã xảy ra đã bị xử lý về hình sự và đã có trong thống kê tội phạm => Nhận định này sai. Tội phạm ẩn là những tội phạm đã trong thực tiễn xảy ra nhưng không được biểu lộ trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được giải quyết và xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm . 13. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng không có trong thống kê tội phạm => Nhận định này đúng. Tội phạm ẩn là những tội phạm đã trong thực tiễn xảy ra nhưng không được bộc lộ trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được giải quyết và xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm . 14. Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện => Nhận định này sai. Tội phạm ẩn tự tạo tội phạm đã xảy ra trên trong thực tiễn, đã bị những cơ quan chức năng phát hiện nhưng không bị xử lý do có sự che đậy từ tội phạm ẩn tự nhiên khác ẩn chủ quan ; Tội phạm ẩn thống kê tội phạm đã xảy ra trên thực tiễn, đã bị những cơ quan chức năng phát hiện, giải quyết và xử lý nhưng không đưa vào thống kê hình sự . 15. Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra => Nhận định này sai. Nguyên nhân chính dẫn đến tội phạm ẩn tự tạo là có sự tham gia của con người, đơn cử là những người có quyền hạn nhất định, mặc dầu tội phạm đã bị phát hiện những những chủ thể có quyền hạn này cố ý không giải quyết và xử lý với nhiều lí do khác nhau. Lý do để không giải quyết và xử lý tội phạm thực ra là do có sự sống sót của tội phạm ẩn tự nhiên khác như những tội phạm về đưa, nhận hối lộ, làm xô lệch hồ sơ vụ án, tội làm trái những pháp luật của nhà nước Vì vậy, tội phạm ẩn tự tạo ẩn chủ quan do người phạm tội của tội phạm ẩn tự nhiên tạo ra . 16. Tội phạm học là khoa học thực nghiệm => Nhận định này sai. Tội phạm học là khoa học liên ngành, thực nghiệm nghiên cứu về tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm và kiểm soát tội phạm nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm. 17. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiên thực => Nhận định này sai. Đối tượng điều tra và nghiên cứu của tội phạm học gồm có tội phạm hiện thực, nguyên do của tội phạm hiện thực và trấn áp tội phạm . 18. Kiểm soát tội phạm không phải là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học => Nhận định này sai. Theo khái niệm của Tội phạm học thì đối tượng người dùng nghiên cứu và điều tra của Tội phạm học gồm có tội phạm hiện thực, nguyên do của tội phạm hiện thực và trấn áp tội phạm . 19. Tội phạm học và khoa học Luật hình sự không có mối quan hệ với nhau => Nhận định này sai. Vì khoa học LHS điều tra và nghiên cứu tội phạm và hình phạt. Các hiệu quả nghiên cứu và điều tra của khoa học LHS Giao hàng cho việc lý giải việc nhận thức đúng những pháp luật của luật để vận dụng . 20. Tội phạm học và khoa học luật tố tụng hình sự không có mối quan hệ với nhau => Nhận định này sai. Khoa học luật TTHS điều tra và nghiên cứu những thủ tục TTHS trong đó LHS được vận dụng cho từng trường hợp đơn cử để xác lập tội phạm và truy cứu TNHS so với người phạm tội. Các tác dụng điều tra và nghiên cứu của khoa học luật TTHS Giao hàng cho việc lao lý của pháp lý TTHS lý giải và nhận thức đúng những pháp luật để vận dụng . 21. Tội phạm học và tâm lý học không có mối quan hệ với nhau => Nhận định này sai. Vì xã hội học, tâm lý học và tâm thần học tội phạm cũng là bộ phận của tội phạm học bởi khi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm về các đối tượng nghiên cứu của tội phạm học, buộc tội phạm học phải dựa vào các ngành khoa học về xã hội và con người nêu trên. 22. Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau => Nhận định này đúng. Ví dụ nhóm nguyên do và điều kiện kèm theo về kinh tế tài chính thì hoàn toàn có thể làm phát sinh những tội phạm xâm phạm chiếm hữu, những tội phạm về kinh tế tài chính, những tội phạm về ma túy, những tội phạm tham nhũng . 23. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu => Nhận định này sai. Căn cứ vào nguồn gốc Open hoàn toàn có thể chia nguyên do của tội phạm thành nguyên do bắt nguồn từ môi trường tự nhiên sống và nguyên do xuất phát từ người phạm tội . 24. Nguyên nhân của tội phạm chỉ bao gồm nguyên nhân từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội => Nhận định này sai. Ở mức độ tổng quan hoàn toàn có thể chia nguyên do của tội phạm thành nhóm nguyên do từ moi trường sống, nhóm nguyên do xuất phát từ người phạm tội và trường hợp đơn cử . 25. Tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân chủ quan của tội phạm cụ thể => Nhận định này sai. Các trường hợp, thực trạng phạm tội được hiểu là những yếu tố được xác lập đơn cử về khoảng trống, thời hạn, trường hợp hoàn toàn có thể gắn liền với đặc thù đối tượng người dùng của hành vi phạm tội và của nạn nhân. Tất cả những trường hợp, thực trạng này tham gia tác động ảnh hưởng trong chính sách hành vi phạm tội góp thêm phần làm phát sinh một tội phạm đơn cử . Vì vậy trường hợp, thực trạng phạm tội là nguyên do khách quan của tội phạm đơn cử . 26. Tình hình tội phạm không có tính phụ thuộc pháp lý => Nhận định này sai. Vì đây là một trong những đặc thù của tội phạm. Tội phạm luôn có tính phụ thuộc vào pháp lý vì được phản ánh trong Luật hình sự. Khi lao lý của Luật hình sự có sự biến hóa thì tội phạm cũng có xu thế biến hóa theo . 27. Cơ cấu của tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm. => Nhận định này đúng. Cơ cấu của tình hình tội phạm là thành phần, tỉ trọng và sự đối sánh tương quan giữa những tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể tình hình tội phạm. Xác định cơ cấu tổ chức tội phạm có vai trò quan trọng trong bộc lộ đặc thù nguy hại của tình hình tội phạm. Ví dụ Các tội phạm đặc biệt quan trọng nghiêm trọng chiếm tỉ trọng cao và ngày càng ngày càng tăng đã bộc lộ đặc thù nguy hại cao của tình hình tội phạm . 28. Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó => Nhận định này đúng. Tình hình tội phạm là hậu quả của những hiện tượng kỳ lạ và quy trình xã hội xấu đi, khi đã được sinh ra thì đến lượt nó với tư cách là một loại hiện tượng kỳ lạ xấu đi lại hoàn toàn có thể đóng vai trò là nguyên do, điều kiện kèm theo làm phát sinh những hiện tượng kỳ lạ xấu đi khác, trong đó có bản thân tình hình tội phạm. Đây được coi là tác động ảnh hưởng mang tính dây chuyền sản xuất . 29. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Thuộc tính đặc trưng nhất, riêng nhất của tình hình tội phạm là tính trái pháp luật. Các thuộc tính còn lại không chỉ có ở mỗi tội phạm học. 30. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể => Nhận định này đúng. Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm là hàng loạt những hiện tượng kỳ lạ và quy trình xã hội trong sự tương tác lẫn nhau làm chúng phát sinh, sống sót những tội phạm trong xã hội. Các hiện tượng kỳ lạ xã hội này là thông dụng và được lặp đi lặp nhiều lần, có năng lực sống sót lâu bền hơn, trong những quan hệ xã hội luôn biến hóa. Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tội phạm đơn cử có khoanh vùng phạm vi hẹp hơn, bộc lộ ở chỗ chỉ nguyên do và tác dụng xét theo hành vi phạm tội của những con người đơn cử. Vì do cá thể nên sự biến hóa sẽ nhanh hơn xã hội của nguyên do và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm . 31. Luôn luôn tồn tại lỗi của nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể => Nhận định này sai. Không phải tội phạm nào cũng gây ra thiệt hại cho những nạn nhân. Nói cách khác, không phải tội phạm nào cũng có nạn nhân. Có những tội phạm luôn luôn có nạn nhân, có những tội phạm hoàn toàn có thể có nạn nhân, có những tội phạm luôn không có nạn nhân. Khía cạnh nạn nhân chỉ đóng vai trò trong vài nhóm tội phạm tội phạm xâm hại chiếm hữu, tính mạng con người sức khỏe thể chất. Các nhóm tội khác như xâm phạm bảo mật an ninh vương quốc, trật tự công công, hối lộ thì không có nạn nhân đơn cử. Ngoài ra những tội phạm triển khai với lỗi vô ý cũng hoàn toàn có thể không sống sót lỗi của nạn nhân . 32. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau => Nhận định này đúng. Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tội phạm đơn cử, nguyên do và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ đối sánh tương quan với nhau trong phạm trù chung – riêng. Trong đó NN, ĐK của THTP là cái chung, cái bao trùm và thông dụng, xuất hiện trong mọi nghành, đời sống, xh đồng thời ảnh hưởng tác động đến nhóm TP đơn cử. Tức là, NN, ĐK của THTP luôn xuất hiện trong từng nhóm NN, ĐK của mọi loại TP, làm phát sinh TP đơn cử . 33. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội => Nhận định này đúng. Những xích míc xã hội mà hình thành nên nguyên do và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm là những quy trình xã hội có khuynh hướng trái chiều thoát ly khỏi khunh hướng tăng trưởng đã được hoạch định của toàn xã hội. Chính đặc thù ngược chiều của những quy trình và khuynh hướng xã hội khác nhau đã tạo ra xích míc trong nội tại xã hội . -> Nguyên nhân và điều kiện kèm theo tình hình tội phạm luôn bộc lộ sự trái chiều, cản trở khuynh hướng tăng trưởng chung của toàn xã hội trên nhiều bình diện khác nhau -> Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng kỳ lạ xấu đi xã hội . 34. Số liệu tội phạm được thống kê đồng nhất với số liệu tội phạm rõ? => Nhận định này sai. Vì chỉ có số liệu thống kê tội phạm được lao lý tại điều 5 Luật tố cáo VKSND năm 2002 và thông tư liên tịch số 01/2005 giữa VKSTC-TATC-BCA thì số liệu tội phạm được thống kê mới giống hệt với số liệu tội phạm rõ . 35. Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm. => Nhận định này sai. Tình hình tội phạm trên thực tiễn gồm hai phần phần rõ của tình hình tội phạm và phần ẩn của tình hình tội phạm, trong đó phần rõ gồm có toàn bộ những tội phạm rõ và phần ẩn gồm có tổng thể những tội phạm ẩn. Trên thực tiễn, chỉ có số tội phạm rõ mới được xác lập qua thống kê. Chính vì thế số liệu thống kê tình hình tội phạm không phản ánh khá đầy đủ tình hình tội phạm . 36. Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. => Nhận định này sai. Những nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm gồm có đối tượng người tiêu dùng của kế hoạch, thời hạn và địa phận vận dụng kế hoạch ; tiềm năng kế hoạch ; những giải pháp phòng ngừa tội phạm ; chủ thể thực thi kế hoạch ; nguồn kinh phí đầu tư thực thi kế hoạch . 37. Tính tối ưu là tiêu chí quan trọng nhất của kế hoạch phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Trước khi xem xét đến những tiêu chuẩn nhìn nhận kế hoạch phòng chống tội phạm, thì yếu tố quan trọng / tiêu chuẩn quan trọng tiên phong để nhìn nhận là nội dung kế hoạch phải tuân thủ những nguyên tắc của hoạt động giải trí phòng ngừa tội phạm như nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc dân chủ. Khi kế hoạch phân phối được những tiêu chuẩn này thì những tiêu chuẩn nhìn nhận kế hoạch mới được đặt ra. Vì vậy đây mới là tiêu chuẩn quan trọng nhất . 38. Biện pháp kinh tế chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế => Nhận định này sai. Biện pháp kinh tế tài chính là giải pháp có đặc thù kinh tế tài chính, ảnh hưởng tác động hầu hết đến nghành nghề dịch vụ kinh tế tài chính, làm hạn chế năng lực phát sinh tội phạm, đặc biệt quan trọng là những tội phạm xâm phạm chiếm hữu, những tội phạm kinh tế tài chính, tham nhũng … Vì vậy giải pháp kinh tế tài chính không chỉ có công dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản trị kinh tế tài chính . 39. Phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học là sử dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước => Nhận định này sai. Nội dung của phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học bao gồm – Phòng ngừa xã hội khắc phục nguyên do và điều kiện kèm theo phạm tội bằng những giải pháp xã hội ; xóa bỏ tận gốc tội phạm là ưu tiên . – Phòng ngừa bằng sự cưỡng chế Hoạt động tố tụng, hình phạt, tái tạo ; sau khi tội phạm đã xảy ra . 40. Tất cả các chủ thể có vai trò như nhau trong hoạt động phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Phòng ngừa tội phạm là hoạt động giải trí yên cầu sự hợp tác ngặt nghèo giữa những cơ quan nhà nước, tổ chức triển khai xã hội và cá thể công dân trong khoanh vùng phạm vi tính năng của mình. Do những chủ thể là khác nhau, có khoanh vùng phạm vi công dụng và quyền hạn khác nhau, nên vai trò của mỗi chủ thể cũng có nhiều điểm riêng không liên quan gì đến nhau . 41. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý => Nhận định này sai. Việc phòng ngừa tội phạm gồm có triển khai những hoạt động giải trí phòng ngừa tội phạm phòng ngừa XH Phục hồi nguyên do và điều kiện kèm theo phạm tội và phát hiện giải quyết và xử lý tội phạm mà trọng tâm là hoạt động giải trí điều tra xét xử tái tạo người phạm tội. Do đó nếu nhìn nhận hiệu suất cao phòng ngừa tội phạm chỉ địa thế căn cứ vào tỷ suất tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện giải quyết và xử lý là chưa không thiếu . 42. Hiệu quả phòng ngừa không đạt được khi số lượng tội phạm giảm nhưng thiệt hại gia tăng => Nhận định này sai. Đánh giá hiệu suất cao phòng ngừa tội phạm được xác lập và so sánh dựa trên cơ sở những thông số kỹ thuật của những góc nhìn lượng và chất của tình hình tội phạm. Các tiêu chuẩn này hoàn toàn có thể xem xét độc lập nhưng khi nhìn nhận sau cuối về hiệu suất cao phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng trong mối liên hệ với nhau. Do đó nếu nhìn nhận hiệu suất cao phòng ngừa tội phạm chỉ địa thế căn cứ vào giảm số tội phạm và thiệt hại ngày càng tăng là chưa rất đầy đủ . 43. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Đối với những bịên pháp chữa bệnh nhằm mục đích trợ giúp những thành viên trong hội đồng, xoá bỏ những trường hợp, thực trạng phạm tội, loại trừ năng lực làm phát sinh, tái phạm những tội phạm đơn cử cũng được coi là giải pháp phòng ngừa tội phạm TD Chữa cai nghiện ma tuý tại những TT cai nghiện hoặc chữa cho những bệnh nhân tinh thần . 44. Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội phạm. => Nhận định này sai. Nguyên tắc nhân đạo trong phòng ngừa pháp phòng ngừa tội phạm không được hạ thấp danh dự nhân phẩm con ngừơi mà phải nhằm mục đích Phục hồi con người và tạo điều kiện kèm theo để con người tăng trưởng. Những đối tượng người dùng dễ bị tổn thương hoặc phải chịu những chế tài pháp lý thường được đối xữ theo tinh thần nhân đạo . 45. Dự báo tội phạm là hoạt động mang tính Bước 2 => Nhận định này đúng. Tính Bước 2 của dự báo tội phạm bộc lộ ở dự báo tội phạm chỉ hoàn toàn có thể triển khai sau những dự báo xã hội khác, dự báo tội phạm đi liền theo dự báo xã hội do sự ảnh hưởng tác động, chi phối của những yếu tố xã hội, sử dụng hiệu quả dự báo xã hội có tương quan để dự báo tình hình tội phạm . 46. Dự báo tình hình tội phạm bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại tội phạm được dự báo => Nhận định này sai. Vì dự báo THTP bằng chiêu thức thống kê chỉ cho hiệu quả đúng chuẩn so với dự báo trong đkiện thời gian ngắn và chỉ hoàn toàn có thể dự báo với những loại tội phạm có độ ẩn thấp trong xã hội như tội giết người, gây thương tích, … và phải vừa đủ thông tin về THTP trong quá khứ và hiện tại và THTP trên địa phận phải có mức độ không thay đổi tương đối nếu có dịch chuyển thì cũng phải không thay đổi về mặt thời hạn . 47. Sự dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. => Nhận định này sai. Những tội phạm có độ ẩn cao không nên sử dụng chiêu thức thống kê, vì số liệu thống kê những tội phạm có độ ẩn cao không phản ánh không thiếu tình hình tình hình TP. Vì thế chỉ dựa vào số liệu thống kê để dự báo chắc như đinh sẽ cho hiệu quả thiếu đúng mực . 48. Trong tội phạm học, phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả phần hiện rõ của tình hình tội phạm. => Nhận định này sai. Trong tội phạm học, phương pháp thống kê được sử dụng để mô tả đa số thông số của tình hình tội phạm. Ví dụ như cơ cấu, động thái, thiệt hại của tình hình tội phạm. 49. Nhiệm vụ của tội phạm học dự báo sự xuất hiện của Tội phạm mới => Nhận định này đúng. Nhiệm vụ của tội phạm học là dự báo tội phạm. Dự báo về tội phạm là dự báo tội phạm trong tương lai, phải thấy năng lực Open của những loại tội phạm mới, cũng như năng lực mất đi hay giảm hẳn của 1 số tội phạm đơn cử trước những đổi khác của đời sống xã hội . 50. Tội phạm là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học cũng giống như tội phạm là đối tượng nghiên cứu của luật hình sự. => Nhận định này sai. Vì luật hình sự điều tra và nghiên cứu những yếu tố trừu tượng, lý luận về tội phạm. Còn tội phạm học nghiên cứu và điều tra những yếu tố tội phạm đơn cử dựa trên những người, những vụ phạm tội đơn cử đã xảy ra . 51. Chỉ số tội phạm phản ánh tính chất của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Vì chỉ số tội phạm chỉ phán ánh tình hình tội phạm, còn cơ cấu tổ chức tội phạm mới phản ánh đặc thù của tình hình tội phạm . 52. Chỉ số thiệt hại cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Tính chất của tình hình tội phạm được biểu lộ qua thuộc tính và đặc thù của THTP, còn cơ cấu tổ chức THTP nói riêng và thông số kỹ thuật THTP nói chung là những thông tin số liệu, phản ánh mức độ sống sót, và tính thông dụng của tình hình tội phạm trên thực tiễn . Vì vậy, chỉ số thiệt hại không cho biết thông tin về đặc thù của tình hình tội phạm . 53. Hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số động thái của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Trong những chiêu thức xác lập tình hình của tình hình tội phạm có giải pháp thông số. Vì vậy thông số tình hình tội phạm thuộc thông số kỹ thuật tình hình của tình hình tội phạm . 54. Tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh thực trạng của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Cơ cấu của thtp là thành phần, tỷ trọng và sự đối sánh tương quan giữa những tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể thtp. Vì vậy tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số những loại tội phạm phản ánh cơ cấu tổ chức của tình hình tội phạm . 55. Việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm không cần nghiên cứu tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Vì cần phải điều tra và nghiên cứu tình hình tội phạm mới biết nguyên do, từ đó mới đưa ra giải pháp phòng ngừa được . 56. Tình huống cụ thể đóng vai trò là nhân tố hình thành động cơ của người phạm tội => Nhận định này sai. Chỉ có 1 số trường hợp đơn cử mới hình thành động cơ của ng phạm tội, còn những trường hợp khác thì có vai trò khác . 57. Tội phạm học cổ điển coi nhẹ vai trò của hình phạt trong hoạt động phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Tội phạm học cổ điển đề cao vai trò của Hình phạt theo quan điểm của Cesare Beccaria. 58. Nhu cầu của người phạm tội luôn có sự khác biệt với nhu cầu của người không phạm tội => Nhận định này đúng. Nhu cầu của người phạm tội có những đặc thù đặc trưng và độc lạ sau – Người phạm tội thường có sự hạn hẹp trong mạng lưới hệ thống nhu yếu – Người phạm tội thường có sự mất cân đối trong mạng lưới hệ thống nhu yếu, thường quá tập trung chuyên sâu quá mức vào những nhu yếu thực dụng, cực đoan . – Người phạm tội thường sống sót những nhu yếu biến dạng, đi ngược lại những chuẩn mực đạo đức và pháp lý nhu yếu lệch chuẩn biểu lộ sự xích míc với sự tăng trưởng thông thường của đời sống xã hội – Biện pháp thõa mãn nhu yếu của người phạm tội thường là vô đạo đức, phi pháp luật, không lựa chọn những giải pháp thỏa mãn nhu cầu nhu yếu hài hòa và hợp lý. Ví dụ chiếm đoạt gia tài của người khác để thõa mãn nhu yếu vật chất của cá thể .
ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT TỘI PHẠM HỌCCâu 1 Sự hiểu biết về nhân thân người phạm tội có ý nghĩa gì?/ Việcnghiên cứu nhân thân người phạm tội tại Việt Nam hiện nay có ý nghĩa gì?Nhân thân người phạm tội là gì?Nhân thân người phạm tội là những đặc điểm, những dấu hiệu đặc trưngnhất phản ánh bản chất người phạm tội. Những đặc điểm, dấu hiệu này tác độngvới những tình huống, hoàn cảnh khách quan khác đã tạo ra xử sự phạm nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tộiNghiên cứu nhân thân người phạm tội tạo cơ sở cho việc xác định nguyênnhân và điều kiện của tội phạm, đặc biệt là nhóm nguyên nhân và điều kiện từphía người phạm tội. Tội phạm, như mọi hành vi khác của con người là kết quảcủa quá trình tác động lẫn nhau giữa cá nhân và hoàn cảnh khách quan bênngoài. Vì vậy nguyên nhân của việc thực hiện tội phạm một mặt do tổng nhữnghoàn cảnh khách quan bên ngoài tác động; mặc khác do các đặc điểm nhân thânngười phạm tội như hệ thống nhu cầu, lợi ích, quan điểm sống, định hướng cứu nhân thân người phạm tội có ý nghĩa trong việc quyết địnhbiện pháp trách nhiệm hình sự phù hợp. Vì những đặc điểm nhân thân ngườiphạm tội chi phối việc hình thành động cơ phạm tội, chi phối việc lựa chọn vàquyết định cách thức, thủ đoạn thực hiện hành vi phạm tội. Điều 45 BLHS quiđịnh phải xem xét đặc điểm nhân thân người phạm cứu nhân thân người phạm tội sẽ tạo cơ sở cho việc xây dựng cácbiện pháp giáo dục cải tạo người phạm tội phù hợp. Chính kết quả nghiên cứunhân thân người phạm tội sẽ là căn cứ để xây dựng nội dung, phương pháp, hìnhthức giáo dục cải tạo đối với người phạm nghiên cứu những đặc điểm đặc trưng của người phạm tội sẽ xácđịnh những đặc điểm ấy ảnh hưởng như nào đối với việc thực hiện tội phạm, vaitrò và vị trí trong cơ chế tâm lí xã hội của hành vi phạm tội. Vì vậy sự thay đổicủa chúng sẽ dẫn tới sự thay đổi về phương thức, thủ đoạn phạm tội cũng nhưxuất hiện thêm những tội phạm mới trong tương lai. Nghiên cứu nhân thânngười phạm tội tạo cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp dự báo và phòngngừa tội phạm trong xã 2 Trình bày thực trạng/ cơ cấu/ động thái/ thiệt hại của tình hình tộiphạm, cho biết thực trạng/ cơ cấu/ động thái của tình hình tội phạm đượcthể hiện bằng những loại bảng, biểu nào?Tình hình tội phạm là hiện tượng xã hội tiêu cực, trái pháp luật hình sự mangtính giai cấp, luôn thay đổi theo quá trình lịch sử, được thể hiện bằng tổng thểthống nhất các tội phạm xảy ra trong một không gian, thời gian xác định. Thực trạngThực trạng của tình hình tội phạm là thông số phản ánh tổng số tội phạm,tổng số người phạm tội trong một không gian, thời gian xác pháp xác định Phương pháp số tuyệt đối; Phương pháp hệ số vàphương pháp trạng được hiểu là tình trạng tồn tại trên thực tế cho nên tổng số tộiphạm, người phạm tội ở đây xác định là số tội phạm, số người phạm tội đã xảyra trên thực tế cho dù có bị phát hiện, xử lý hay vậy, thực trạng của thtp bao gồm hai bộ phận số người phạm tội, số tộiphạm đã xảy ra và đã bị phát hiện, xử lý tội phạm rõ và số người phạm tội, tộiphạm đã xảy ra nhưng chưa bị phát hiện, xử lý tội phạm ẩnViệc thừa nhận các khái niệm tội phạm rõ, tội phạm ẩn cho phép chúng tanhận thức được thtp trên thực tế gồm hai phần phần rõ của thtp và phần ẩn củathtp, trong đó phần rõ của thtp bao gồm tất cả các tội phạm rõ và phần ẩn củathtp bao gồm tất cả các tội phạm ẩn. Phần rõ và phần ẩn của thtp cùng tồn tạitrong một chỉnh thể thtp nói chung, tức là tỉ lệ phần tội phạm rõ càng lớn thì tỉ lệphần tội phạm ẩn càng bị thu hẹp và ngược lại.>> Thực trạng của thtp được thể hiện thông qua tổng số tội phạm rõ và tội phạmẩn. Nhưng trên thực tế các cơ quan chức năng chỉ có thể xem xét đến tội phạmrõ bởi vì việc đánh giá tội phạm ẩn gặp rất nhiều khó trạng của thtp còn có thể được xác định thông qua phương pháp hệ sốthể hiện ở số vụ phạm tội trên một lượng dân cư nhất định đã đến tuổi chịu tráchnhiệm hình sự. Số vụ phạm tội ở đây được hiểu là số tội phạm rõ được thể hiệntrong thống kê tội phạm và không đề cập đến tội phạm ẩn. Phương pháp hệ sốchủ yếu được sử dụng để đánh giá khái quát về tình hình tội phạm trong một địabàn và trong một khoảng thời gian xác định và có thể được sử dụng khi so sánhthực trạng thtp ở những địa phương khác thực tế các chuyên gia có thể sử dụng "đồng hồ tội phạm" minh họa chotình hình tội phạm tại một quốc gia, một địa phương trong một năm nhất định,tức xác định số vụ phạm tội trên một đơn vị thời gian nhất định như giây, phút,giờ. cứ bao nhiêu thời gian thì xảy ra một tội phạm nhất định>> Việc xác định thực trạng của thtp có vai trò quan trọng trong việc mô tả bứctranh thtp trên thực tế, là cơ sở để phòng ngừa các tội phạm phổ biến và là căncứ để đánh giá hiệu quả của hoạt động phòng ngừa tội phạm thông qua việctăng, giảm số tội phạm, số người phạm tộiThực trạng của tình hình tội phạm được thể hiện bằng biểu đồ cột. Cơ cấuCơ cấu của thtp là thành phần, tỷ trọng và sự tương quan giữa các tội phạm,loại tội phạm trong một chỉnh thể thtp. Cơ cấu của thtp được biểu thị bằng chỉ sốtương đối, tức là chỉ số phản ánh mối tương quan giữa các loại tội phạm, các tộiphạm cụ thể trong tổng thể tình hình tội nay, BLHS thường được sử dụng làm căn cứ, tiêu chí xác định cơ cấucủa tình hình tội phạm, cụ thể- Căn cứ vào tính nghiêm trọng của tội phạm cơ cấu thtp có thể xác định tỉtrọng các tội ít nghiêm trọng, các tội nghiêm trọng, các tội rất nghiêm trọng vàcác tội đặc biệt nghiêm trọng tiêu chí xác định điều 8 BLHS- Căn cứ vào tội phạm cụ thể, các nhóm tội phạm được quy định trongBLHS để xác định cơ cấu tình hình tội phạm theo từng tội phạm cụ thể haynhóm tội phạm trong tổng tình hình tội phạm nói Căn cứ vào quy định về tái phạm điều 49 BLHS để xác định tỉ trọngphạm tội tái phạm với phạm tội lần Căn cứ vào giới tính người phạm tội để xác định cơ cấu tình hình tộiphạm theo tỉ trọng người phạm tội là nam, Căn cứ vào độ tuổi của người phạm tội để xác định cơ cấu của thtp theotừng nhóm tuổi khác nhau- Căn cứ vào tính có tổ chức của tội phạm để xác định tỉ trọng các tội phạmcó tổ chức trong tổng tình hình tội phạm nói chung- Ngoài ra, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, cơ cấu tình hình tội phạmcó thể xác định căn cứ vào trình độ học vấn, hoàn cảnh gia đình, tình trạng nghềnghiệp,...Ý nghĩa Xác định cơ cấu của thtp sẽ có vai trò quan trọng trong- Đánh giá mức độ, tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm => tậptrung vào những tội phạm chiếm tỉ trọng cao- Là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động phòng ngừa tội phạm thôngqua sự thay đổi tăng, giảm về cơ cấu của các tội phạm phổ biến và nguy Biểu hiện quy luật tồn tại, phát triển của tội phạm, biểu hiện các tội phạmnguy hiểm, phổ biến nhất,... làm cơ sở để các chủ thể hoạch định các kế hoạchphòng chống tội phạmCơ cấu của tình hình tội phạm được thể hiện bằng biểu đồ tròn. Động tháiĐộng thái của thtp là sự thay đổi về thực trạng và cơ cấu của tình hình tộiphạm tại một không gian, thời gian xác định. Sự thay đổi này xác định bằng tỉ lệtăng, giảm thực trạng, cơ cấu tình hình tội phạm so với điểm thời gian được lựachọn làm mốc xác định là 100%- Động thái về thực trạng sự thay đổi về số tội phạm, số người phạm tội tạimột địa bàn trong một khoảng thời gian xác định so với điểm thời gian làm Động thái về cơ cấu là sự thay đổi về thành phần, tỉ trọng các tội, nhómtội phạm trong tổng thtp tại một địa bàn trong một khoảng thời gian xác định sovới điểm thời gian làm mốcNguyên nhân dẫn đến sự thay đổi quan trọng nhất là những nguyên nhân từ- Sự thay đổi của xã hội thay đổi trong các quan hệ xã hội, các điều kiện xãhội, sự vận động phát triển của xã hội biểu hiện trong những thay đổi về kinh tếxã hội, chính trị - xã hội, văn hóa - xã hội,...- Sự thay đổi của pháp luật sự thay đổi của xã hội kéo theo những biến đổivề số lượng tội phạm, người phạm tội, thay đổi trong tính chất nguy hiểm của tộiphạm, nên pháp luật cũng có thay đổi trong các quy định về tội phạm, hình phạt,đường lối xử lý... để đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạmÝ nghĩa của nghiên cứu động thái tình hình tội phạm- Theo dõi sự thay đổi của thtp trong từng thời kì, xác định những nguyênnhân dẫn đến sự thay đổi về thực trạng, cơ cấu từ đó có biện pháp đấu tranh vớitội phạm trong hiện tại và phòng ngừa tội phạm trong tương lai- Cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động phòng ngừa tội phạmĐộng thái của tình hình tội phạm được thể hiện bằng bảng biểu đồ thị. Thiệt hạiThiệt hại của thtp là toàn bộ những thiệt hại mà tình hình tội phạm đã gây racho xã hội, gồm thiệt hại vật chất và thiệt hại phi vật thiệt hại này là một chỉ số phản ánh tình hình tội phạm, mức độ nguyhiểm, tính nghiêm trọng của thtp trên thực tế; là căn cứ trong việc hoạch định kếhoạch phòng chống tội phạm và đánh giá hiệu quả của hoạt động phòng ngừa tộiphạmCâu 3 Phân tích cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm chế tâm lí xã hội của hành vi phạm tội chính là sự thể hiện sinh độngvà đầy đủ mối liên hệ của môi trường bên ngoài với những quá trình, trạng tháitâm lí bên trong đã thúc đẩy và điều khiển việc lựa chọn một xử sự chống đối xãhội của cá nhân trong những bối cảnh đặc thù.=> Cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội là mối liên hệ và sự tác động lẫnnhau giữa những đặc điểm cá nhân của người phạm tội và những tình huống,hoàn cảnh khách quan bên ngoài hình thành động cơ phạm tội và thực hiện chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội luôn bao gồm hai bộ phận cơbản tác động lẫn nhau là- Các nhân tố bên ngoài thuộc về môi trường khách quan. Đây là nhữngtình huống, hoàn cảnh tạo ra sự thuận lợi cần thiết cho việc thực hiện một tộiphạm cụ thể trong thực tế- Các đặc điểm của cá nhân người phạm tội. đây là những đặc điểmthuộc về người phạm tội, nó bao gồm các khía cạnh về sinh học, tâm lí, xã hộicủa người phạm chế tâm lí xã hội của hành vi phạm tội thông thường được thể hiện quaba khâu cơ bản là quá trình hình thành tính động cơ của tội phạm, kế hoạch hóaviệc thực hiện tội phạm và trực tiếp thực hiện tội phạm Quá trình hình thành cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tộiQuá trình hình thành tính động cơ của hành vi phạm tộiKhâu này bao gồm hệ thống các nhu cầu need, định hướng giá trị valueorientation, các lợi ích benefit, mục đích purpose , kế hoạch trong đời sốngcá nhân personal life plan. Các yếu tố này trong sự tác động lẫn nhau với cáctình huống khách quan bên ngoài sẽ làm phát sinh động cơ của hành vi phạm cơ là thuộc tính tâm lý thể hiện sự thôi thúc, sự cần thiết phải thựchiện ngay một hành vi, xử sự nào đó nhằm thỏa mãn lợi ích của cá cơ được hình thành dựa trên nền tảng của hệ thống nhu cầu cá nhân,của tổng thể những đặc điểm tâm lý cá nhân đã được hình thành trong suốt mộtquá trình lâu dài của sự phát triển nhân cơ của tội phạm chỉ được hình thành khi có sự tương tác của cácđặc điểm cá nhân thuộc về người phạm tội với những tình huống, hoàn cảnhthuận lợi đến từ môi trường khách quan bên cơ được coi là động lực trực tiếp làm phát sinh một hành vi cụ thểcủa cá nhân trước những kích thích, tác động của ngoại cảnh. Tuy nhiên động cơvẫn phải thông qua sự kiểm soát của ý thức cá nhân ở những mức độ khác cơ có một số chức năng quan trọng- Chức năng phản ánh cho ta biết nguồn gốc của việc hình thành độngcơ, những điều kiện sinh sống bất lợi ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện nhâncách của cá Chức năng thúc đẩy nó thể hiện sự cần thiết phải thực hiện tội phạmbằng mọi Chức năng điều chỉnh đối với hành vi thể hiện qua việc điều chỉnhhành vi phạm tội, mức độ thực hiện tội phạm và định hướng cho việc thực hiệntội Chức năng kiểm tra thể hiện ở sự đánh giá lại từng hành vi của cánhân dự định sẽ thực hiện trong đó có hành vi phạm thứ nhất của cơ chế diễn ra trong ý thức chủ quan của người phạmtội, chưa có biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan, vì vậu nó chưa phải chịa mãn các nhu cầu nàymâu thuẫn trực tiếp với sự phát triển bình thường của đời sống xã hội cũng nhưcủa bản thân người phạm tội. Từ các nhu cầu biến dạng này đã thúc đẩy chủ thểtìm kiếm phương thức thỏa mãn và khi gặp những hoàn cảnh điều kiện thuận lợisẽ làm hình thành động cơ phạm Cơ chế tâm lí xã hội của hành vi phạm tội được hình thành từ sự biếndạng của một số quan điểm, quan niệm về đạo đức, pháp luật và định hướng giátrị của cá nhân- Cơ chế tâm lí xã hội của hành vi phạm tội được hình thành từ nhữngkhiếm khuyết và sai sót trong việc đề ra và thực hiện một số quyết định của bảnthân cá nhân. Đây là loại cơ chế biểu hiện sự thiếu thống nhất giữa động cơ banđầu của cá nhân với kết quả cuối cùng của hành vi trên thực 4 Phân loại các biện pháp PNTP theo phạm vi, mức độ tác động củabiện biện pháp phòng ngừa chung đối với tình hình tội phạmKhái niệm là những biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện chungcủa tình hình tội phạm, hạn chế phát sinh nhiều loại tội phạm, làm giảm bớt mâuthuẫn xã hội, xóa bỏ hiện tượng xã hội tiêu cực, vì thế tình hình tội phạm nóichung không có cơ sở để phát sinh và tồn dụ Biện pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp, tuyên truyền pháp luật,quản lý dân cư,…Các biện pháp phòng ngừa loại tội phạmKhái niệm là những biện pháp tác động căn bản đến một hoặc một số lĩnhvực, loại trừ nguyên nhân và điều kiện quan trọng của một loại tội phạm, hạnchế khả năng làm phát sinh loại tội phạm đó. Loại biện pháp này có mức độ tácđộng sâu sắc đến loại tội phạm cần phòng dụ Biện pháp kiểm tra, giám sát cán bộ để phòng ngừa tham biện pháp phòng ngừa các tội phạm cụ thểKhái niệm Là những biện pháp tác động đến từng cá nhân và loại trừtừng tình huống phạm tội của một tội phạm cụ thể. Tuy có phạm vi tác động hẹp,nhưng loại biện pháp này có mức độ tác động sâu sắc, cụ thể đến từng tội phạm,hạn chế khả năng làm phát sinh tội phạm dụ, tuyên truyền pháp luật giao thông và trang bị hệ thống tín hiệugiao thông tốt sẽ có tác dụng phòng ngừa tội phạm vi phạm các quy định về điềukhiển giao thông đường 5 Trình bày khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện củatội phạm cụ thể. Việc nghiên cứu về khía cạnh nạn nhân có ý nghĩa như thếnào trong hoạt động phòng ngừa tội phạmKhía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thểKhía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thểlà một dạng tình huống cụ thể, tình huống do nạn nhân tạo ra. Khía cạnh nạnnhân của tội phạm là những yếu tố thuộc về nạn nhân của tội phạm, có vai tròtrong cơ chế tâm lí xã hội của hành vi phạm tội, góp phần làm phát sinh một tộiphạm cụ thể gây thiệt hại cho chính nạn nhân. Những yếu tố đó bao gồm- Các đặc điểm nhân thân của nạn nhân Các đặc điểm về sinh học giớitính, độ tuổi, xã hội nghề nghiệp, vị trí xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tâm lý củanạn Yếu tố hành vi của nạn nhân hành vi tích cực hành vi chính đáng, hợppháp của nạn nhân, hành vi tiêu cực hành vi không chính đáng, vi phạm đạođức, phi phạm pháp luật tác động đến cá nhân người phạm tội hoặc người thânthích của họ, hành vi cẩu thả hành vi vô ý, chủ quan, quá tự tin, dễ dãi với sựan toàn về sức khỏe, tính mạng, tài sản, danh dự, nhân phẩm của chính Mối quan hệ của nạn nhân với người phạm tội gồm hai dạng là quenbiết và phụ cạnh nạn nhân giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ chế tâmlí xã hội của hành vi phạm tội. Khi thực hiện tội phạm, người phạm tội luôn cânnhắc đến khía cạnh nạn nhân -> giữ vai trò khuyến khích, củng cố động cơ phạmtội và tạo ra sự kiên định cần thiết cho việc thực hiện tội phạmÝ nghĩa việc nghiên cứu về khía cạnh nạn nhân trong hoạt động phòng ngừa tộiphạm Giúp chúng ta xác định được một cách đầy đủ và toàn diện về nguyênnhân điều kiện của tội phạm cụ thể, xác định được tình hình tội phạm ẩn trongxã hội, tìm hiểu đặc trưng của các nhóm người có nguy cơ cao trở thành nạnnhân của tội phạm có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng những định hướngcũng như các biện pháp phòng 6 Trình bày khái niệm và phân loại tội phạm ẩn. Phân tích nguyênnhân dẫn đến tội phạm ẩn. Khái niệm Là tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị cơ quan chức năng phát hiện,xử lý và không tồn tại trong thống kê tội phạm. Phân loại 3 loạiMột là, tội phạm ẩn tự nhiên tội phạm đã xảy ra nhưng cơ quan chức năng hoàntoàn không có thông tin về tội phạm cho nên tội phạm không bị xử lý và khôngđưa vào thống kê tội phạm tội phạm ẩn khách quan. Nguyên nhân chủ yếu dẫnđến sự tồn tại của tội phạm ẩn tự nhiên là do các cơ quan chức năng không cóthông tin về tội phạm do các cơ quan chức năng; do nạn nhân và những ngườikhác biết tội phạm xảy ra; từ phía người phạm tội.- Cơ quan chức năng còn thụ động, chưa nỗ lực trong việc phát hiệntội phạm cũng như sự yếu kém về trình độ chuyên Nạn nhân không tố giác tội phạm, chủ yếu là do tâm lý sợ bị trả thù,sợ bị mất thời gian vì không tin tưởng vào hiệu quả làm việc của cơquan chức năng, tâm lý của đi thay người khi giá trị tài sản khônglớn và trong một số trường hợp tồn tại tâm lý e ngại, lo sợ chịu tráchnhiệm khi phải khai báo tội phạm khi mà nạn nân cũng là người cólỗi. Gia đình nạn nhân, những người khác biết tội phạm xảy ra khôngtố giác do tâm lý lo sợ bị người phạm tội, gia đình người phạm tội trảthù hoặc không muốn trở thành người làm chứng vì sợ bị ảnh hưởngđến công việc, đời sống bình thường của Người phạm tội thì che dấu tội phạm của mình do luôn tồn tại tâm lýche giấu tội phạm, có thể bằng những thủ đoạn rất tinh vi, trong khiđó khả năng phát hiện của cơ quan chức năng lại bị hạn chế, cho nêntội phạm không bị phát hiệnHai là, tội phạm ẩn nhân tạo tội phạm đã xảy ra trên thực tế, đã bị các cơ quanchức năng phát hiện nhưng không bị xử lý do có sự che đậy từ tội phạm ẩn tựnhiên khác ẩn chủ quan. Thời điểm xác định tội phạm bị cơ quan chức năngphát hiện là khi đã bị khởi tố theo thủ tục tố tụng hình sự và được thể hiện trongthống kê tội phạm. Nguyên nhân chính dẫn đến tội phạm ẩn nhân tạo là có sựtham gia của con người, cụ thể là những người có quyền hạn nhất định, mặc dùtội phạm đã bị phát hiện những những chủ thể có quyền hạn này cố tình khôngxử lý với nhiều lí do khác nhau. Lý do để không xử lý tội phạm thực chất là docó sự tồn tại của tội phạm ẩn tự nhiên khác như các tội phạm về đưa, nhận hốilộ, làm sai lệch hồ sơ vụ án, tội làm trái các quy định của nhà là, tội phạm ẩn thống kê tội phạm đã xảy ra trên thực tế, đã bị các cơquan chức năng phát hiện, xử lý nhưng không đưa vào thống kê hình sự. Nếu sốtội phạm, người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý nhưng không được phản ánhtrong số liệu thống kê thì số các tội phạm, người phạm tội này vẫn chưa đượcnhận biết, ảnh hưởng nghiên trọng đến việc đánh giá tình hình tội phạm trênthực tế không được chính xác, dẫn đến hiệu quả của hoạt động dự báo và phòngngừa tội phạm. Nguyên nhân của tội phạm ẩn thống kê chủ yếu xuất phát từ saisót trong quá trình thống kê, không hoàn chỉnh trong các quy định pháp luật vềhoạt động thống kê, vì lý do thành tích hay các lý do khác, cơ quan chức năng cốtình không thống kê số vụ phạm tội, số người phạm 7 Ý nghĩa của hoạt động phòng ngừa tội phạm trong bối cảnh tìnhhình tội phạm tại Việt Nam hiện ngừa tội phạm đem lại ý nghĩa nhân đạo và tiến bộ xã hội nhà nước vàxã hội có sự chia sẻ trách nhiệm với người phạm tộiVề mặt kinh tế, phòng ngừa tội phạm sẽ hạn chế đến mức thấp nhất những thiệthại về kinh tế mà tình hình tội phạm gây ra trong xã hội kể cả những thiệt hạigián tiếp mà nhà nước, xã hội phải chi phí để khắc phục hậu quả do tội phạm mặt quản lý xã hội, thông qua hoạt động phòng ngừa tội phạm, nhà nước cóthể kiểm sóat được mảng tối của đời sống xã hội là tình hình tội phạm, qua đónâng cao tính hiệu quả của họat động quản lý nhà nước, đồng thời tăng cườnghiệu quả trong họat động chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan bảo vệ phápluậtCâu 8 Phân tích tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhân thân ngườiphạm tội là người chưa thành niên ở Việt với người chưa thành niên thì nhóm này gắn liền với một số đặc điểmvề tâm lí, xã hội như nhận thức chưa đầy đủ, khả năng kiềm chế hành vi thấp,muốn khẳng định mình nhưng lại thiếu kinh nghiệm sống, chưa có việc làmsống lệ thuộc vào gia đình. Vì vậy nhóm người này thường có xu hướng thựchiện các hành vi bạo lực để tự khẳng định mình hoặc thực hiện các tội phạmxâm phạm sở hữu như trọng cắp, cướp giật để thỏa mãn nhu cầu tiêu xài khichưa có khả năng kiếm cứu nhân thân người phạm tội là người chưa thành niên ta sẽ thấyđược mối liên hệ giữa độ tuổi với tình hình hội phạm, xác định được nét đặctrưng về lứa tuổi này với các nhóm tội phạm khác, thấy được vai trò của độ tuổitrong việc lựa chọn hình thức, thủ đoạn thực hiện tội phạm, ảnh hưởng của độtuổi trong cơ chế hành vi phạm tội. Sự phát triển của xã hội kéo theo sự thay đổitrong tư tưởng và hành động của nhóm người này, có khả năng phát sinh thêmnhững tội phạm mới. Chính vì vậy việc nghiên cứu nhân thân nhóm người trêntạo cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp dự báo và phòng ngừa tội phạm trongxã cứu nhân thân người phạm tội là người chưa thành niên có ýnghĩa trong việc quyết định biện pháp trách nhiệm hình sự phù hợp. Vì nhữngđặc điểm nhân thân người phạm tội chi phối việc hình thành động cơ phạm tội,chi phối việc lựa chọn và quyết định cách thức, thủ đoạn thực hiện hành viphạm tội. Điều 50 BLHS qui định phải xem xét đặc điểm nhân thân người cứu nhân thân người phạm tội là người chưa thành niên sẽ tạo cơsở cho việc xây dựng các biện pháp giáo dục cải tạo phù hợp cho nhóm ngườiđặc biệt này. Vì người chưa thành niên sẽ là nhân lực cho sự phát triển đất nướcvề sau, nên việc xây dựng biện pháp giáo dục cải tạo là vô cùng cần 9 Anh chị có dự báo gì về tình hình tội phạm do người chưa thànhniên thực hiện tại Việt Nam trong giai đoạn sắp tới. làm đạiBáo động là xu hướng hình thành băng ổ nhóm, phạm tội có tổ chức, cótính toán kỹ về phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng chưa thànhniên phạm tội. Những đối tượng này ham thích cái mới lạ, muốn thể hiện mình,thích phiêu lưu nhưng lại nông nổi, dễ bị lôi kéo, nhận thức pháp luật kém nênnhiều khi vi phạm pháp luật mà không biết. Phần lớn có trình độ văn hóa thấp97% học dưới lớp 6, trong đó có 5,4% mù chữ, chơi bời, lêu lổng và sớmnhiễm những thói xấu như nghiện thuốc lá, uống rượu, nghiện ma túy, thích xemphim kích động tình dục, bạo lực, nghiện game online...Thống kê cho thấy 71% vị thành niên vi phạm pháp luật thiếu sự quantâm, giáo dục của gia đình, trong đó phần lớn là sinh ra trong những gia đìnhkhông hoàn thiện về hôn nhân như bố mẹ bỏ nhau, ly thân hoặc ngoại tình. Đaulòng khi có nhiều bậc cha mẹ sử dụng, lợi dụng con cái tham gia thực hiện tộiphạm như trộm cắp, buôn người, buôn bán ma túy, cướp... Hiện nay, hầu hết cáctrường học trên toàn quốc đều tổ chức cho học sinh ký cam kết không vi phạmpháp luật nhưng hiệu quả thấp, cơ chế kiểm soát, phòng ngừa còn nhiều bất cập,trách nhiệm của nhà trường trong phát hiện, giáo dục học sinh chậm tiến nhiềunơi còn buông lưu ý là tình trạng học sinh bỏ học có chiều hướng gia tăng là nguycơ, điều kiện để tội phạm lợi dụng xâm hại hoặc dụ dỗ lôi kéo các em vào conđường phạm tội số liệu của Bộ GD-ĐT cho thấy hiện nay có gần họcsinh, sinh viên bỏ học. Ngoài ra, công tác phối hợp đấu tranh, phòng ngừa hànhvi vi phạm pháp luật của các cơ quan chức năng, ban ngành, đoàn thể vẫn chưachặt chẽ, chưa hiệu quả, mới chỉ chú trọng xử lý các vụ việc đã xảy ra mà chưacoi trọng công tác phòng cạnh đó, các hiện tượng tiêu cực, tệ nạn xã hội, những quan điểmlệch lạc đầy rẫy trên mạng xã hội cũng đã tác động tiêu cực đến lối sống củakhông ít người, trong đó có trẻ VTN. Trong khi đó, gia đình thiếu quan tâm, cácngành, các cấp chính quyền chưa coi trọng đúng mức và chưa thực hiện hếttrách nhiệm của mình trong công tác phòng chống vi phạm pháp luật của ngườichưa thành niên. Công tác tuyên truyền pháp luật nói chung và pháp luật về bảovệ, giáo dục trẻ em nói riêng chưa được chú trọng…Những con số này cho thấy một thực trạng đáng lo ngại về trẻ vị thànhniên phạm tội. Nếu như trước đây, tội phạm do trẻ em vị thành niên gây ra chủyếu là các tội ít nghiêm trọng, thì nay đã có một số vụ án rất nghiêm trọng vàđặc biệt nghiêm báo trong thời gian tới các vụ vi phạm pháp luật và số người vị thànhniên vi phạm pháp luật sẽ có xu hướng tiếp tục gia tăng với tính chất, mức độnghiêm trọng hơn. Các hành vi phạm tội chủ yếu tập trung vào các nhóm tộiphạm xâm phạm sở hữu, xâm phạm sức khỏe danh dự nhân phẩm của conngười, xâm phạm an toàn, trật tự công cộng, các tội phạm về ma túy...Câu 10 Ý nghĩa của việc nghiên cứu tội phạm ẩn trong tội phạm nhân nào làm xuất hiện tồn tại tội phạm ẩn khách nghĩa của việc nghiên cứu tội phạm ẩn trong tội phạm cách nhìn toàn diện về tình hình tội phạm Nghiên cứu về thực trạngcủa tình hình tội phạm không chỉ dựa vào con số về tội phạm rõ mà còn phảidựa vào việc đánh giá về tội phạm ẩn bởi vì số liệu tội phạm rõ chỉ phản ánhđược phần nào tình hình tội hướng đấu tranh phòng chống tội phạm Những tiêu chí căn cứ đểxây dựng kế hoạch phòng ngừa tội phạm chủ yếu được xác định dựa trên cácthông số tình hình tội phạm và một số căn cứ khác. Vì vậy không thể bỏ quathông số về tội phạm ẩn- những tội phạm không được thống giá kết quả đấu tranh phòng chống tội phạm Nếu không nghiên cứutội phạm ẩn, ta sẽ không đánh giá được toàn diện hiệu quả của đấu tranh tộiphạm, bỏ qua mất những tội phạm không được thống nhân làm xuất hiện tồn tại tội phạm ẩn khách nhân chủ yếu dẫn đến sự tồn tại của tội phạm ẩn tự nhiên là docác cơ quan chức năng không có thông tin về tội phạm do các cơ quan chứcnăng; do nạn nhân và những người khác biết tội phạm xảy ra; từ phía ngườiphạm tội.- Cơ quan chức năng còn thụ động, chưa nỗ lực trong việc phát hiệntội phạm cũng như sự yếu kém về trình độ chuyên Nạn nhân không tố giác tội phạm, chủ yếu là do tâm lý sợ bị trả thù,sợ bị mất thời gian vì không tin tưởng vào hiệu quả làm việc của cơ quan chứcnăng, tâm lý của đi thay người khi giá trị tài sản không lớn và trong một sốtrường hợp tồn tại tâm lý e ngại, lo sợ chịu trách nhiệm khi phải khai báo tộiphạm khi mà nạn nân cũng là người có lỗi. Gia đình nạn nhân, những ngườikhác biết tội phạm xảy ra không tố giác do tâm lý lo sợ bị người phạm tội, giađình người phạm tội trả thù hoặc không muốn trở thành người làm chứng vì sợbị ảnh hưởng đến công việc, đời sống bình thường của Người phạm tội thì che dấu tội phạm của mình do luôn tồn tại tâm lýche giấu tội phạm, có thể bằng những thủ đoạn rất tinh vi, trong khi đó khả năngphát hiện của cơ quan chức năng lại bị hạn chế, cho nên tội phạm không bị pháthiệnCâu 11 Trình bày khái niệm tội phạm rõ. Sự hiểu biết về tội phạm rõ gópphần làm sáng tỏ những vấn đề gì trong nghiên cứu Tội phạm niệm tội phạm rõ Là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quanchức năng phát hiện và xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự. Trên thực tế, số tộiphạm rõ này được xác định qua thống kê của cơ quan chức hiểu biết về tội phạm rõ góp phần làm sáng tỏ những vấn đề gì trongnghiên cứu Tội phạm lí luận cũng như thực tiễn phòng ngừa tội phạm, việc xác định tộiphạm rõ, tội phạm ẩn có nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi vì để có cái nhìn kháchquan và tương đối toàn diện về thực trạng của tình hình tội phạm, trước hết cầnphải đồng thời dựa vào số liệu về tội phạm rõ và số liệu về tội phạm ẩn. Sở dĩphải có sự kết hợp này vì không phải mọi tội phạm xảy ra trên thực tế đều bịphát hiện và xử lí về hình sự. Có khá nhiều tội phạm xảy ra trên thực tế nhưngdo nhiều nguyên nhân khác nhau nên không bị phát hiện và do vậy không bị xửlí về hình sự. Vì vậy, việc nhận thức đúng và thống nhất về tội phạm rõ, tộiphạm ẩn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác thống kê tội phạm cũngnhư đánh giá được ở mức độ tương đối về thực trạng tội phạm ẩn, từ đó giúpcho cơ quan có thẩm quyền có được cái nhìn tương đối toàn diện về tình hình tộiphạm, trên cơ sở đó xây dựng được biện pháp phòng ngừa tội phạm sát với thựctế. Cũng chính vì tội phạm ẩn và tội phạm rõ tồn tại trong chỉnh thể tình hình tộiphạm nói chung, tức là tỉ lệ phần tội phạm rõ càng lớn thì tỉ lệ phần tội phạm ẩncàng bị thu hẹp và ngược lạiCâu 12 Theo anh chị hoạt động dự báo tội phạm tại Việt Nam hiện nay cóý nghĩa gì và hoạt động này đang gặp những khó khăn nào?Ý nghĩaDự báo tình hình tội phạm sẽ tạo sự chủ động cho các chủ thể khi tiếnhành họat động phòng ngừa tội phạm, làm nên chất lượng phòng chống tội phạmcaoDự báo tình hình tội phạm tạo cơ sở cho việc họach định các chính sáchphát triển kinh tế xã hội trong đó có các chính sách về pháp luật nói chung vàchính sách hình sự nói riêngDự báo tình hình tội phạm còn tạo cơ sở cho việc hòanthiện bộ máyphòng chống tội phạm như nhân sự, cơ cấu tổ chức, lực lượng, cơ chế phối hợpkết hợp, trang thiết bịKhó khănCâu 13 Trình bày nội dung cơ bản/ chính của kế hoạch phòng ngừa tộiphạm. Cho ví xác định cụ thể về đối tượng người phạm tội có đặc điểm nhân thângì, lọai tội phạm nào Xây dựng hệ thống chỉ tiêu của kế họach các mục tiêu cụ thể cần đạtđược của kế họach 4 chỉ tiêu của tình hình tội phạm Xác định các chủ thể thực hiện kế họachXác định thời hạn của việc thực hiện kế họach ngắn hạn, trung hạn 3-5năm, dài hạn Các biện pháp cụ thể để thực hiện kế họach trong thực tếXây dựng cơ chế phối hợp, cơ chế kiểm tra, giám sát, khen thưởng, kỷluật các chủ thể trong việc thực hiện kế họachXác định nguồn ngân sách để đáp ứng cho việc thực hiện kế họach
Đề cương ôn thi môn tội phạm họcChương 1. Khái niệm Tội phạm học và vị trí Tội phạm học trong hệthống các khoa học1. Khái niệm Tội phạm học. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống Tội phạm thêm Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của tội phạm học Nhiệm vụ, chức năng, mục đích và vị trí của tội phạm học2. Vị trí Tội phạm học trong hệ thống các khoa học. Mối quan hệ giữa Tội phạm học với các khoa học xã Mối quan hệ giữa Tội phạm học với các khoa học pháp 2. Tình hình tội phạm1. Khái niệm tình hình tội phạm. Các thuộc tính, đặc điểm của tình hình tội Các thông số của tình hình tội phạm2. Tình hình tội phạm ở Việt Nam. Giai đoạn 1945- Giai đoạn 1955- Giai đoạn 1976- Giai đoạn 1986- 3. Nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm1. Khái niệm nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội Khái Các đặc điểm chung của nguyên nhân và điều kiện tình hìnhtội phạm. Ý nghĩa nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện tình hình tộiphạm.2. Phân loại nguyên nhân và điều kiện tình hình tội Căn cứ vào phạm vi, mức độ tác động của nguyên nhân vàđiều kiện tình hình tội phạm. Căn cứ vào nội dung, tính chất tác động của nguyên nhân vàđiều kiện tình hình tội phạm. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành của nguyên nhân và điềukiện tình hình tội phạm.3. Nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm ở Việt Giai đoạn 1945 – Giai đoạn 1955 – Giai đoạn 1976 – Giai đoạn 1986 – 4. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể1. Khái niệm Khái niệm tội phạm cụ thể và cơ chế tâm lý xã hội của hànhvi phạm tội. Khái niệm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể.2. Các nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. Nguyên nhân và điều kiện từ phía người phạm Các tình huống, hoàn cảnh phạm tội cụ thểChương 5. Nhân thân người phạm tội1. Khái niệm nhân thân người phạm Khái Phân biệt khái niệm nhân thân người phạm tội với một số kháiniệm khác có liên quan Ý nghĩa nghiên cứu nhân thân người phạm tội.2. Mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh học với các đặc điểm xã hộitrong nhân thân người phạm tội. Quan điểm đề cao vai trò các đặc điểm sinh học Quan điểm đề cao vai trò các đặc điểm xã Nội dung các đặc điểm nhân thân đặc trưng của người phạm tội. Các đặc điểm sinh học của người phạm Các đặc điểm xã hội của người phạm Các đặc điểm về nhận thức tâm lý của người phạm tội4. Phân loại người phạm Phân loại theo giới tính, lứa tuổi, trình độ học vấn, nghềnghiệp. Phân loại theo khuynh hướng chống đối xã hội. Phân loại theo dấu hiệu pháp lý hình sự.Chương 6. Phòng ngừa tội phạm1. Khái niệm phòng ngừa tội phạm. Khái Nội dung phòng ngừa tội Ý nghĩa của phòng ngừa tội phạm2. Phân loại các biện pháp phòng ngừa tội phạm. Căn cứ vào phạm vi, mức độ tác động của biện Căn cứ vào nội dung, tính chất của biện Căn cứ vào đối tượng tác động của biện Căn cứ vào địa bàn, lĩnh vực cần phòng ngừa tội Các nguyên tắc phòng ngừa tội Các chủ thể phòng ngừa tội 7. Dự báo tình hình tội phạm và kế hoạch hóa hoạt độngphòng ngừa tội phạm1. Dự báo tình hình tội Khái Các nội dung dự báo tình hình tội Đặc điểm dự báo tình hình tội Các thông tin được sử dụng trong hoạt động dự báo tình hìnhtội phạm. Các phương pháp dự báo tình hình tội phạm.2. Kế hoạch hóa hoạt động phòng ngừa tội Quá trình kế hoạch hóa hoạt động phòng ngừa tội Các thông tin, tài liệu được sử dụng trong kế hoạch hóa hoạtđộng phòng ngừa tội phạm. Các nội dung cơ bản của kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Các tiêu chí đánh giá kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Phân loại kế hoạch phòng ngừa tội phạm.Đề thi môn tội phạm họcĐề số 1Câu 1 3 điểmTrình bày các loại tội phạm ẩn trong các giai đoạn sau đây– Từ khi tội phạm được thực hiện cho đến trước khi bị khởi tố vụ án.– Trong giai đoạn điều tra truy tố.– Trong giai đoạn xét ý kiến của anh chị, loại tội phạm ẩn nào chiếm tỷ lệ cao nhất? Vìsao?Câu 2 3 điểmPhân tích chỉ số thiệt hại của tình hình tội phạm. Vì sao nói chỉ số thiệthại của tình hình tội phạm được coi là một trong những căn cứ quantrọng để đánh giá tình hình tội phạm?Câu 3 4 điểmCác nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?a Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn luôn có lỗi của nạn nhântrong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm Tất cả các tội phạm được thực hiện luôn luôn có nguyên nhân và điềukiện từ phía người phạm Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyên gia là các chuyên gia tổchức hoạt động dự báo tội Bất kỳ biện pháp chữa bệnh nào cũng không được coi là biện phápphòngngừa tội 4 Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?a Số liệu tội phạm được thống kê đồng nhất với số liệu tội phạm rõ?SAI. bởi vì chỉ có số liệu thống kê tội phạm được quy định tại điều5 Luật tố cáo VKSND năm 2002 và thông tư liên tịch số 01/2005 giữaVKSTC-TATC-BCA thì số liệu tội phạm được thống kê mới đồng nhấtvới số liệu tội phạm rõb Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỷ lệtăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lýSAI. bởi vì phòng ngừa tội phạm bao gồm tiến hành các hoạt độngphòng ngừa tội phạmphòng ngừa XHkhôi phục ngnhân và điều kiệnphạm tội và phát hiện xử lý tội phạm mà trọng tâm là hoạt động điềutra xét xử cải tạo người phạm tội. Do đó nếu đánh giá hiệu quả phòngngừa tội phạm chỉ căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và ngườiphạm tội đã bị phát hiện xử lý là chưa đầy đủc Sự thay đổi của pháp luật hình sự không làm thay đổi cơ cấu tình hìnhtội phạmSAI. cơ cấu THTP là thành phần, tỷ trọng sự tương quan giữa các tộiphạm, loại tội phạm trong 1 chỉnh thể THTP. Hiện nay BLHS thườngđược sử dụng làm căn cứ, tiêu chí xác định cơ cấu THTP do đó nếu cósự thay đổi của pháp luật hsự cũng làm thay đổi cơ cấu THTPd Tất cả những tội phạm được thực hiện đều có vai trò khía cạnh nạnnhân trong ng nhân và điều kiện phạm tộiSAI. không phải bất cứ tội phạm nào trong thực tế cũng có vai trò củanạn nhân. Trong thực tiễn phòng chống tội phạm chỉ có 1 số loại tộiphạm mới có vai trò của nạn nhân như tội xâm phạm sở hữu, sức khoẻ,danh dự, nhân phẩmè mới phải xem xét đến vai trò của nạn nhân; cònnhư tội xâm phạm an ninh quốc gia tội về chức vụ…èkhông có vai tròcủa nạn nhânCâu 5 Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?a Không phải tội phạm nào được thực hiện cũng có khâu hình thànhđộng cơ và khâu thực hiện tội phạmĐÚNG. bởi vì căn cứ vào mức độ hoàn thành của cơ chế tâm lý XH thìcó 2 loại cơ chế là cơ chế bộc lộ đầy đủ và cơ chế bộ lộ không đầy cơ chế bộc lộ không đầy đủ có 2 trường hợp 1 là hình thành độngcơ và kế hoạch hoá việc thực hiện tội phạm nhưng không có khâu thựchiện tội phạm trong thực tiễn và 2 là chỉ có khâu thực hiện tội phạmtrong thực tế như với lỗi vô ý vô ý vì quá tự tin, vô ý do cẩu thả TD vôý làm chết người…b Chỉ n~ tội phạm đã qua xét xử mới được coi là tội phạm rõSAI, tội phạm rõ là số vụ tội phạm, ngừơi phạm tội đã bị phát hiện, cáccơ quan đã có thông tin và tiến hành giải quyết theo thủ tục tố tụng hsựnhưng có 2 loại 1 là loại đã qua xét xử bản án đã có hiệu lực pháp lụât,2 là loại không qua giai đoạn xét xử, phụ thuộc vào 2 lý dodo quanđiểm chính sách hsự của nhà nước , ý chí của gcấp thống trị;hoặc phụthuộc vào khả năng, năng lực thực tế của cơ quan tố tụngc Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạmSAI. Đối với các bịên pháp chữa bệnh nhằm gíup đỡ các thành viêntrong cộng đồng, xoá bỏ các tình huống, hoàn cảnh phạm tội, loại trừkhả năng làm phát sinh, tái phạm các tội phạm cụ thể cũng được coi làbiện pháp phòng ngừa tội phạm TD Chữa cai nghiện ma tuý tại cáctrung tâm cai nghiện hoặc chữa cho các bệnh nhân tâm thầnd Dự báo tình hình tội phạm bằng phương pháp thống kê đều cho kếtquả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại tộiphạm được dự báoSAI. Bởi vì dự báo THTP bằng phương pháp thống kê chỉ cho kết quảchính xác đối với dự báo trong đkiện ngắn hạn và chỉ có thể dự báo vớicác loại tội phạm có độ ẩn thấp trong xh như tội giết người, gây thươngtích,…và phải đầy đủ thông tin về THTP trong quá khứ và hiện tại vàTHTP trên địa bàn phải có mức độ ổn định tương đối nếu có biến độngthì cũng phải ổn định về mặt thời gian SAI,chỉ dự báo trong điều kiệnngắn hạn mới cho kết quả chính xác chỉ có thể dự báo các loại tội phạmcó độ ẩn thấp trong xh; còn ngược lại thì không được dùng tất cảTrả lời khácSAI. Vì tội phạm ẩn không nên sử dụng phương pháp này vì số liệuthống kê nhưng tội phạm có tính độ ẩn cao không phản ánh đầy đủ thựctrạng tình hình tội thế chỉ dựa vào số liệu thống kê để dự báochắc chắn sẽ cho không thiếu chính xácĐề số 2Câu 1 6đ Những khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao? Giảithích ngắn Tội phạm rõ là những tội phạm được phát hiện bị xử lý hình sự và cótrong thống kê hình Thông số về tội phạm trong một giai đoạn nhất định là một trongnhững căn cứ để dự báo chính xác tình hình tội phạm Nạn nhân của tội phạm là những cá nhân bị thiệt hại về tính mạng,sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự hoặc tài 2. Cho số liệu về tội phạm và người phạm tội của tỉnh M trongnăm 2008 như sau1. Nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm danh dự 2082. Nhóm tội xâm phạm sở hữu 2353. Nhóm tội phạm về trật tự quản lý kinh tế 804. Nhóm tội phạm về ma tuý không nhớ số liệu5. Nhóm tội phạm xâm phạm ATCC và TTCC Không nhớ số liệu6. Các tội phạm khác không nhớ số liệu.Yêu cầu Thông qua số liệu và biểu đồ hay đánh giá về cơ cấu tình hìnhtội phạm của tỉnh dẫnCâu Sai. Còn có sai số thống Đúng. Nó chính là một trong những căn Sai. Nạn nhân của tội phạm bao gồm cá nhân và tổ chứcCâu 2. Lập công thức Y = Mbf/Mts*100Trong đó Y là cơ cấu tương đối; Mbf số tội phạm của một nhóm; Mts tổng số tội phạm xảy raLập bảng số liệu;Vẽ biểu đồ hình tròn;Nhận xét, đánh xong thấy chán số 3Câu 1 Quan điểm dưới đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?a Quan điểm của Cesare Beccaria đã có tác động mạnh mẽ đến quátrình cái cách tư pháp của nhiều quốc gia trên thế giới hiện Tội phạm là đối tượng nghiên cứu của TPH cũng giống như tội phạmlà đối tượng nghiên cứu của luật hình Tội phạm rõ là những tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị phát hiện, xửlý về hình sự và có trong thống kê hình Môi trường bạn bè là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởngđến nhân cách của cá 2 Số người phạm tội xâm phạm sở hữu ở tỉnh S năm 2009Đề số 5Câu 1. Trình bày mối quan hệ giữa đặc điểm sinh học với đặc điểm xãhội trong con người phạm tội và trong cơ chế tâm lý XH của hành viphạm 2. Trình bày sự khác nhau và mối quan hệ giữa phương phápluận với phương pháp nghiên cứu của tội phạm họcCâu 3. Nhận định đúng/sai. Tại sao?A/. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhânvà điều tội” là hai khái niệm đồng Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội Khâu thực hiện tội phạm luôn có trong cơ chế tâm lý XH của mọihành vi phạm Pháp luật về phòng ngừa tội phạm chỉ được quy định trong luật hìnhsự và luật tố tụng hình 1 3 điểm Trình bày khái niệm tội phạm rõ. Cơ sở nào xácđịnh tội phạm rõ ở giai đoạn điều tra và xét xử?Câu 2 3 điểm Hiểu biết về nạn nhân của tội phạm có ý nghĩa nhưthế nào trong nghiên cứu tội phạm học?Câu 3 4 điểm các nhận định sau đúng or saia Đối tượng nghiên cứu của TTP là những hiện tượng vấn đề chỉ đượcTTP nghiên Đặc điểm sinh học của người phạm tội hoàn toàn không có vai tròtrong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm Dự báo tội phạm bằng pp chuyên gia là pp mà các chuyên gia làngười kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội là hai khái niệm đồng số 6Câu 1 3 điểm Trình bày khái niệm tội phạm rõ. Cơ sở nào xác địnhtội phạm rõ ở giai đoạn điều tra và xét xử?Câu 2 3 điểm Hiểu biết về nạn nhân của tội phạm có ý nghĩa như thếnào trong nghiên cứu tội phạm học?Câu 3 4 điểmCác nhận định sau đúng hay saia Đối tượng nghiên cứu của TTP là những hiện tượng vấn đề chỉ đượcTTP nghiên Đặc điểm sinh học của người phạm tội hoàn toàn không có vai tròtrong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm Dự báo tội phạm bằng pp chuyên gia là pp mà các chuyên gia làngười kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội là hai khái niệm đồng số 7Câu 1 3 điểmTrình bày những nguyên nhân dẫn đến tội phạm ẩn tự nhiên và tội phạmẩn nhân tạo. Loại tội phạm ẩn nào chiếm tỉ lệ cao hơn? Vì sao?Câu 2 3 điểmTrình bày những trường hợp phạm tội không có vai trò nạn nhân trongcơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm 3 4 điểmCác nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?a Khái niệm “tình hình tội phạm” rộng hơn khái niệm “tệ nạn xã hội”.b Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng không có quátrình hình thành động cơ phạm Bất kỳ đặc điểm nhân thân nào của người phạm tội cũng được tộiphạm học nghiên Số liệu thống kê về tình hình tội phạm có xu hướng tăng, điều đó cónghĩa là tình hình tội phạm thực tế có động thái số 8Câu 1 3 điểm Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa tình hình tộiphạm với loại tội phạm và tội phạm cụ 2 3 điểm Phân biệt khái niệm “Nạn nhân của tội phạm” với “Khíacạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể”.Trình bày vị trí, vai trò của khía cạnh nạn nhân trong cơ chế tâm lý xãhội của hành vi phạm 3 4 điểm Nhận định đúng sai và giải thícha Tội phạm học sử dụng các phương pháp nghiên cứu xã hội học vì nócó khả năng xử lý thông tin chính xác hơn các phương pháp nghiên cứucủa khoa học tự Chỉ khi nào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có xu hướng giảmthì mới có thể khẳng định được phòng ngừa tội phạm được hiệu Đặc điểm giới tính của người phạm tội hoàn toàn không có vai tròtrong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội số 9Câu 1 3 điểmTrình bày các loại tội phạm ẩn trong các giai đoạn sau đây– Từ khi tội phạm được thực hiện cho đến trước khi bị khởi tố vụ án.– Trong giai đoạn điều tra truy tố.– Trong giai đoạn xét ý kiến của anh chị, loại tội phạm ẩn nào chiếm tỉ lệ cao nhất? Vìsao?Câu 2 3 điểmPhân tích chỉ số thiệt hại của tình hình tội phạm. Vì sao nói chỉ số thiệthại của tình hình tội phạm được coi là một trong những căn cứ quantrọng để đánh giá tình hình tội phạm?Câu 3 4 điểmCác nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?a Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn luôn có lỗi của nạn nhântrong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm Tất cả các tội phạm được thực hiện luôn luôn có nguyên nhân và điềukiện từ phía người phạm Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyên gia là các chuyên gia tổchức hoạt động dự báo tội Bất kỳ biện pháp chữa bệnh nào cũng không được coi là biện phápphòng ngừa tội phạm.
de thi mon toi pham hoc