Mã bệnh I05.2 là mã ICD 10 Hẹp hở van hai lá. I05.2 thuộc mã loại I05 là mã ICD 10 Bệnh lý van hai lá do thấp. I05.2 thuộc mã nhóm chính I05-I09 là mã ICD 10 Bệnh tim mãn tính do thấp. I05.2 thuộc mã chương I00-I99 là mã ICD 10 Bệnh hệ tuần hoàn. I05.2 thuộc Chương IX - Bệnh hệ tuần hoàn.
Bệnh hẹp hở van 2 lá có thể tác động đến phản ứng của hệ thần kinh với ngoại cảnh, gây ra nhiều triệu chứng khi thời tiết thay đổi. Khi trời lạnh, anh Phúc thường bị chuột rút ở tay chân do hệ mạch bên ngoài co lại, dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng các chi. Ngoài chuột rút, sức khỏe của anh không bị ảnh hưởng nhiều khi trời lạnh.
Chỉ định phẫu thuật sửa/thay van 2 lá ở bệnh nhân hẹp van hai lá (ưu tiên phẫu thuật sửa van hai lá nếu có thể được) fjsdhka. + Không có hở hai lá hoặc, hở van động mạch chủ, mức độ vừa-nhiều kèm theo (> 2/4) và chưa ảnh hưởng đến chức năng thất trái.
Các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành thúc đẩy nhanh quá trình vôi hóa ở các lá van bị thoái hóa. Hẹp van động mạch chủ do thấp tim thường kèm bệnh van 2 lá. Thấp tim gây xơ hóa, vôi hóa, dính các lá van và mép van ĐMC, dày lá van nhất là tại bờ van. Triệu chứng
Dù hở van 2 lá ở mức độ nhẹ nhưng lại mắc kèm theo tăng huyết áp, mỡ máu cao, cùng bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ nên sức khỏe chị Trần Kim Khuyến ở Cà mau từng giảm đi nhanh chóng. Những cơn đau nhói ngực đến ngộp thở cứ xuất hiện mỗi đêm, khiến chị chẳng đêm nào tròn giấc.
Trong vòng 10 năm, 80-90% van thoái hóa gây hở hoặc hẹp do thủng lá van, giảm vận động, rò quanh chân van. Không cần dùng chống đông lâu dài sau thay van vì nguy cơ huyết khối thấp. Phần lớn đều có chênh áp qua van ngay sau mổ (vì bị vòng van, khung đỡ cản trở một phần), ở
YjR3BK. Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Thị Hòa - Bác sĩ Nội tim mạch - Khoa khám bệnh và Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long. Hở van hai lá và hẹp van hai lá đều là những bệnh lý liên quan đến van tim. Thế nhưng mỗi căn bệnh lại có những triệu chứng và sự ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của người bệnh. 1. Van tim hoạt động như thế nào? Van tim điều hướng dòng chảy của máu theo nguyên tắc một chiềuBơm máu từ buồng tim trên xuống buồng tim dưới Khi này van 3 lá và van 2 lá mở, còn van động mạch chủ và van động mạch phổi máu được bơm từ 2 buồng tim dưới đến phổi rồi đi nuôi dưỡng cơ thể Ngược lại, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng trong khi van 2 lá, 3 lá đóng lại nhằm tránh để máu trào ngược trở về phần trái tim bên trái có áp suất cao hơn so với bên phải do áp lực máu trong phổi là rất thấp. Điều này đồng nghĩa với việc các van tim bên trái sẽ gặp khó khăn hơn so với bên phải khi đóng vào. Huyết áp thường được đo chính là áp suất máu tại phần bên trái của trái tim có nhịp đập trung bình là khoảng hơn lần/ ngày. Nếu nhịp tim có sự bất thường thì có thể là một trong hai van tim đang đóng không chặt hay bị hẹp. Bác sĩ khi sử dụng ống nghe để nghe nhịp tim trong những trường hợp này sẽ thấy có tiếng thổi tim. Dựa vào cường độ, vị trí và thời gian tiếng thổi đó, bác sĩ có thể biết được van tim nào đang gặp vấn đề. Cơ chế hoạt động của van tim Van tim được ví như cánh của nhịp nhàng đóng mở theo mỗi nhịp tim co bóp, cho phép máu chảy đến các buồng tim theo chiều nhất định, khi đó máu sẽ được phân phối và lưu thông đều đến toàn bộ cơ thể. Chính vì vậy mà bất cứ bệnh liên quan đến van tim nào cũng sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của van tim, thậm chí có thể gây ra hậu quả nghiêm van tim là tình trạng khi một hay nhiều van tim không thực hiện tốt chức năng đóng mở của mình để giúp máu lưu thông một chiều. Bệnh hở van 2 lá và hẹp van hai lá là những bệnh van tim phổ biến thường gặp Bệnh hẹp van 2 láTên bệnh lý đã phần nào nói lên được tình trạng của bệnh, bệnh hẹp van 2 lá là vấn đề khi lỗ van hai lá bị thu hẹp lại, khiến cho chức năng đóng mở của van tim bị ảnh hưởng, từ đó làm cản trở quá trình lưu thông máu từ van xuống tâm thất trái. Bệnh nhân bị bệnh hẹp van 2 lá có thể có một số biểu hiện như mệt mỏi, khó thở, thậm chí có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm hơn như suy tim hay tai nhân chính dẫn đến tình trạng hẹp van hai lá được cho là do bệnh sốt thấp khớp, liên quan đến liên cầu khuẩn – một bệnh nhiễm trùng ở trẻ em. Ở nhiều nước đang phát triển, sốt thấp khớp là một trong những căn bệnh phổ biến và có thể để lại sẹo ở van 2 hẹp van 2 lá có thể bắt gặp ở bất kỳ đối tượng nào không kể lứa tuổi. Người bệnh có thể được chỉ định điều trị hẹp van hai lá bằng nội soi, phẫu thuật mở van tim hoặc thay thế van. Trong trường hợp bệnh không được kiểm soát, bệnh hẹp van 2 lá có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng về tim mạch, đe dọa tính mạng người bệnh. Hình ảnh van 2 lá bị hẹp Bệnh hở van hai láKhác với bệnh hẹp van 2 lá, hở van hai lá là tình trạng khi van hai lá không được đóng chặt làm cho máu chảy ngược lại khi đã đóng van. Hở van 2 lá còn được biết đến với những tên gọi khác như bất thường van hai lá hoặc suy van hai van hai lá bị hở cho phép máu chảy ngược qua van tim ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của tim, khiến cho người bệnh có cảm giác khó thở và mệt mỏi. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh hở van hai lá mà người bệnh sẽ được chỉ định những phương pháp điều trị khác nhau. Nếu ở mức độ nhẹ, việc điều trị có thể là không cần thiết. Tuy nhiên, đối với những trường hợp hở van hai lá nặng thì cần tiến hành làm phẫu thuật để sửa chữa hay thay thế van tim. Nếu không được can thiệp kịp thời, hở van hai lá có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng khác liên quan đến tim như suy tim,...Có thể thấy, hở van hai lá và bệnh hẹp van 2 lá là 2 bệnh lý có phần ngược nhau. Cả 2 bệnh đều không quá nguy hiểm ở mức độ nhẹ. Thế nhưng, người bệnh vẫn cần lưu ý có biện pháp điều trị can thiệp kịp thời nhằm tránh dẫn đến những biến chứng nặng nề không mong muốn. Hở van hai lá trên hình ảnh siêu âm tim Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Hình ảnh hở van 2 lá ở tim XEM THÊM Bệnh sa van 2 lá Nguyên nhân, triệu chứng Bệnh hẹp van hai lá hậu thấp Biến chứng của bệnh sa van 2 lá
Hẹp hai lá cản trở lưu lượng máu từ tâm nhĩ trái tới tâm thất trái. Nguyên nhân thông thường là sốt thấp khớp. Các biến chứng thường gặp là tăng áp phổi, rung nhĩ, và huyết khối. Các triệu chứng cơ năng nằm trong bệnh cảnh suy tim; các triệu chứng thực thể bao gồm tiếng mở van đanh và tiếng rung tâm trương. Chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng và siêu âm tim. Tiên lượng tốt. Điều trị bao gồm thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi giải phóng chậm, và thuốc chống đông. Điều trị đối với hẹp hai lá mức độ nặng hơn bao gồm nong van hai lá bằng bóng, phẫu thuật sửa van, hoặc thay hẹp hai lá, các cánh van trở nên dày lên và không di động, lỗ van được thu hẹp do sự dính các van và các dây chắng ngắn, dày. Nguyên nhân phổ biến nhất là thấp tim Thấp khớp đọc thêm , mặc dù nhiều bệnh nhân không nhớ mình từng mắc bệnh lý này. Phụ nữ chiếm 80% số các trường hợp. Ở những vùng có tỷ lệ hiện hành thấp tim cao, bệnh nhân thường có biểu hiện ở độ tuổi 30, thường là sự kết hợp mép của các lá van mềm dẻo, không vôi hóa. Ở những vùng có tỷ lệ lưu hành thấp, bệnh nhân thường xuất hiện ở độ tuổi từ 50 đến 70 và với các lá xơ hóa vôi hóa kèm theo sự tham gia của các tổ chức dưới màng cứng cùng với sự hợp nhất. Các triệu chứng và dấu hiệu của hẹp van hai lá Các triệu chứng hẹp van hai lá tương quan kém với mức độ nghiêm trọng của bệnh vì bệnh thường tiến triển chậm, và bệnh nhân giảm hoạt động một cách vô thức. Nhiều bệnh nhân không có triệu chứng cho đến khi họ mang thai hoặc bị rung nhĩ. Các triệu chứng ban đầu thường là những triệu chứng của suy tim ví dụ khó thở, khó thở khi nằm, khó thở về đêm, mệt mỏi. Các triệu chứng thường không xuất hiện cho đến 15 đến 40 năm sau cơn sốt thấp khớp. Ở các nước chưa được phục vụ tốt về mặt y tế, trẻ nhỏ có thể có triệu chứng vì nhiễm liên cầu có thể không được điều trị bằng thuốc kháng sinh và nhiễm trùng tái phát là phổ biến. Một số trường hợp, các triệu chứng cơ năng và thực thể ban đầu của hẹp hai lá là các triệu chứng của tắc mạch như đột quỵ. Viêm nội tâm mạc rất hiếm gặp ở hẹp hai lá trừ khi đi kèm hở hai lá. Sờ Thăm khám thông qua sờ nắn có thể phát hiện thấy rõ các xung động của tiếng S1 và S2. S1 cảm nhận rõ nhất ở mỏm, và S2 ở rìa phía trên đường cạnh ức trái. Thành phần phổi của S2 P2 gây xung động do tăng áp động mạch phổi. Xung động thất phải có thể sờ thấy ở rìa ức trái kèm theo tĩnh mạch cổ nổi khi tăng áp phổi xuất hiện và rối loạn chức năng tâm trương thất phải xuất hiện. Nghe S1 tomở tâm trương sớm đột ngộtTiếng thổi tâm trương thấp dầnĐáng chú ý nhất là tiếng mở van sớm thì tâm trương khi những cánh van lọt vào trong thất trái, nghe rõ nhất phía dưới cạnh ức trái; theo sau bởi một tiếng rung tâm trương cường độ biến đổi, nghe rõ nhất bằng phần chuông ở mỏm hoặc qua sờ mỏm tim ở cuối thì thở ra khi bệnh nhân ở tư thế nghiêng trái. Tiếng mở van sớm có thể êm dịu hoặc vắng mặt nếu van hai lá bị canxi hóa; tiếng mở van di chuyển gần hơn tới S2 tăng thời gian của tiếng thổi khi hẹp van hai lá trở nên nặng hơn và áp lực nhĩ tăng thổi tâm trương tăng lên sau nghiệm pháp Valsalva khi máu đổ vào nhĩ trái, sau khi gắng sức, và đáp ứng với các nghiệm pháp tăng hậu gánh ví dụ như ngồi xổm, tay nắm dụng cụ. Tiếng thổi có thể nhỏ hơn hoặc không có khi thất phải phì đại đẩy thất trái về phía sau và khi các rối loạn khác tăng áp động mạch phổi, bất thường ở van tim bên phải, rung nhĩ kèm theo nhịp thất nhanh làm giảm lưu lượng máu qua van hai lá. Sự gia tăng dần âm lượng vào giai đoạn tiền tâm thu là do dòng chảy tăng lên với sự co bóp của tâm nhĩ. Tuy nhiên, các cánh van hai lá đóng trong thời kỳ thất trái co cũng có thể góp phần gây ra tình trạng này, nhưng chỉ vào cuối tâm trương khi áp lực nhĩ trái vẫn còn tiếng thổi tâm trương có thể cùng tồn tại với tiếng thổi của hẹp hai lá là Tiếng thổi tâm trương khi có hở hai lá nặngTắc nghẽn nhĩ trái do u nhầy hoặc ball thrombus hiếm gặp Siêu âm timMức độ nghiêm trọng của hẹp van hai lá được mô tả trên siêu âm tim Trung bình Diện tích van> 1,5 đến 2,5 cm2 hoặc nửa thời gian áp suất tâm trương 50 mm, nhưng không có dữ liệu tốt để hỗ trợ thực hành này. Tất cả bệnh nhân nên được khuyến khích tiếp tục tập luyện ở cường độ thấp nhất mặc dù có khó thở khi gắng sức. Có thể chỉ định can thiệp hẹp van hai lá mức độ trung bình khi cần phải phẫu thuật tim cho các chỉ định khác. Những bệnh nhân có triệu chứng và có gradient qua hai lá trung bình do gắng sức > 15 mm Hg hoặc áp lực bít mao mạch phổi > 25 mm Hg có thể được xem xét kỹ thuật nong van hai lá bằng bóng qua thiệp hẹp van hai lá nặng được chỉ định khi có bất kỳ triệu chứng nào nếu van phù hợp với kỹ thuật nong van hai lá bằng bóng qua da có thể cân nhắc ở bệnh nhân không triệu chứng nếu áp lực phổi > 50 mm Hg hoặc có rung nhĩ mới khởi phát. Phẫu thuật tim chỉ được thực hiện khi các triệu chứng nặng và đối với những bệnh nhân không phải là đối tượng để thực hiện kỹ thuật nong van hai lá bằng bóng qua da hoặc cần phải có các phẫu thuật tim khác hoặc không có khả năng tiếp cận với thủ thuật qua da. Kỹ thuật nong van hai lá bằng bóng qua da là thủ thuật được lựa chọn cho những bệnh nhân trẻ hơn và những bệnh nhân không có mép van bị vôi hóa nặng, biến dạng dưới van, huyết khối LA, hoặc MR vừa hoặc nặng xem Bảng Phân mức độ hở van hai lá Phân loại Hở hai lá – 1 Tài liệu tham khảo về điều trị Hẹp hai lá cản trở lưu lượng máu từ tâm nhĩ trái tới tâm thất trái. Nguyên nhân thông thường là sốt thấp khớp. Các biến chứng thường gặp là tăng áp phổi, rung nhĩ, và huyết khối. Các triệu chứng... đọc thêm . Trong thủ thuật có dẫn hướng bằng nội soi huỳnh quang và siêu âm tim này, một ống thông qua tĩnh mạch có một bóng nong bơm hơi ở đầu xa được đưa qua vách từ tâm nhĩ phải đến LA và được bơm căng để tách các mép van hai lá bị hợp nhất. Kết quả tương đương với các thủ tục mang tính chất xâm lấn hơn. Các biến chứng không phổ biến nhưng bao gồm hở hai lá, tắc mạch, và chèn ép tim Chèn ép tim Chèn ép tim là sự tích tụ máu trong khoang màng ngoài tim có thể tích và áp suất đủ để làm giảm thể tích đổ đầy tâm trương. Bệnh nhân thường hạ huyết áp, tiếng tim mờ, và tĩnh mạch cổ giãn.... đọc thêm . Khoảng 75% số lỗ thông liên nhĩ do thủ thuật đóng lại một cách tự nhiên và hầu hết số còn lại chỉ có các shunt từ trái sang phải không đáng kể về mặt lâm sàng, nhưng đôi khi cần phải đóng qua thuật nong van có thể được sử dụng ở những bệnh nhân bị biến dạng nặng, vôi hoá van, hoặc huyết khối nhĩ trái. Trong quy trình này, các lá van hai lá được tách rời bằng một dụng cụ giãn nở khi đi qua tâm thất trái tách van kín thông qua màng phổi hoặc mở trực tiếp. Lựa chọn thủ thuật dựa trên kinh nghiệm của bác sĩ phẫu thuật và hình thái của van, mặc dù thủ thuật cắt mép van kín hiện nay ít được thực hiện hơn. Do những nguy cơ lớn hơn, phẫu thuật thường được hoãn lại cho đến khi khó thở ở mức NYHA III xem bảng Phân loại suy tim Phân loại Suy tim theo Hiệp hội Tim mạch New York NYHA . Trong quá trình phẫu thuật, một số bác sĩ lâm sàng thắt tiểu nhĩ trái để giảm huyết nguyên nhân là vôi hóa vòng van, nong bóng qua da vì không sự hòa hợp mép van. Hơn nữa, phẫu thuật thay van đòi hỏi kỹ thuật khắt khe vì vôi hóa vòng van và thường có nguy cơ cao vì nhiều bệnh nhân là người cao tuổi và có nhiều bệnh đồng mắc. Do đó, can thiệp sẽ bị trì hoãn cho đến khi các triệu chứng trở nên trầm trọng mặc dù đã sử dụng thuốc lợi tiểu và kiểm soát nhịp. Kinh nghiệm ban đầu ở những bệnh nhân không thể phẫu thuật cho thấy lợi ích từ việc cấy ghép van sinh học nhân tạo thay thế van động mạch chủ qua ống thông TAVR ở vị trí hai lá. 1. Otto CM, Nishimura RA, Bonow RO, et al 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease Executive Summary A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation 1435e35–e71, 2021. doi Hẹp van hai lá thường có nguyên nhân là thấp áp động mạch phổi và rung nhĩ có thể tiến cơ thuyên tắc huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ và hẹp van hai lá là rất cao và được điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K chứ không phải thuốc chống đông đường uống tác dụng trực tim thấy tiếng S1 lớn và tiếng mở van đầu tâm trương theo sau bởi tiếng rung giảm dần-tăng dần, nghe rõ nhất ở mỏm cuối thì thở ra khi bệnh nhân ở tư thế nghiêng trái, tiếng thổi tăng lên sau nghiệm pháp valsalva, thể dục, ngồi xổm, tập nắm dụng bệnh nhân có triệu chứng nhẹ thường đáp ứng với thuốc lợi tiểu và, nếu có nhịp nhanh xoang hoặc rung nhĩ, với thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi để kiểm soát tốc nhân có triệu chứng nặng và tăng áp động mạch phổi đòi hỏi phải sửa van hoặc thay van.
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Cao Thanh Tâm - Bác sĩ Nội tim mạch - Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park. Thạc sĩ - Bác sĩ Cao Thanh Tâm đã có nhiều năm kinh nghiệm trong chẩn đoán, điều trị bệnh lý tim mạch Hở van tim 2 lá là tình trạng 2 lá van của van này không đóng khít khiến một lượng máu bị trào ngược trở lại buồng tim trước đó thay vì được bơm lên hệ tuần toàn. Mức độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào mức độ hở van, các triệu chứng, biến chứng đi kèm. 1. Dấu hiệu của bệnh hở van tim hai lá Hầu hết những người hở van hai lá đều không có triệu chứng rõ rệt sở dĩ vì các buồng tim có xu hướng giãn ra để tống được một lượng máu nhiều hơn vì một phần lượng máu tim bơm ra khắp cơ thể bị trào ngược trở lại qua van. Với cơ chế bù trừ khá hiệu quả này, những người ở mức độ hở nhẹ hoặc vừa có thể chưa có triệu chứng hoặc biến chứng. Thậm chí, những bệnh nhân hở van hai lá nặng trong giai đoạn đầu cũng không có triệu chứng cho đến khi có biểu hiện của suy tim trái, rối loạn nhịp tim hoặc tăng áp lực động mạch phổi. Người bệnh sẽ có các biểu hiện của suy tim với những triệu chứng như Mệt mỏi, khó thở khi gắng sức và muộn hơn xuất hiện cả khi nghỉ, phù hai chi dưới. Hở van tim 2 lá Những mức độ của bệnh hở van timHở van tim 2 lá 1/4 - mức độ nhẹHở van tim hai lá 1/4 được coi là mức độ nhẹ nhất. Nếu không có triệu chứng, được gọi là hở van sinh lý chưa cần phải điều trị. Nếu có biểu hiện mệt mỏi, khó thở, đau ngực thì đó là hở van bệnh lý và cần dùng thuốc để kiểm soát triệu van tim 2 lá 2/4 - mức độ trung bìnhỞ mức độ này ít khi có chỉ định phải thay van, nhưng dễ chuyển biến sang mức độ nặng hơn. Đặc biệt; khi hở van 2 lá 2/4 đi kèm hở van 3 lá, van động mạch chủ hoặc có kèm tăng huyết áp, bệnh mạch vành,... thì sẽ nguy hiểm hơn, cần được điều trị kịp van tim 2 lá 3/4 - mức độ nặngGiai đoạn này các triệu chứng như khó thở, đau thắt ngực, đánh trống ngực, mệt mỏi, ho khan sẽ bùng phát cùng một lúc và người bệnh phải nhập viện thường xuyên hơn. Nhiều người bệnh hở van 2 lá 3⁄4 cần phải thay van van tim 2 lá 4/4 - mức độ rất nặngĐây là mức độ hở van nặng nhất, người bệnh có nguy cơ tử vong cao do suy tim, rối loạn nhịp, phù phổi cấp và các cơn hen tim cấp tính. Trong trường hợp này, người bệnh cần điều trị tích cực hoặc can thiệp thay van tim. Phụ nữ bị bệnh hở van tim hai lá sẽ có nguy cơ ảnh hưởng đến việc sinh nở. Thông thường, với các trường hợp bệnh ở mức độ nhẹ, ít có các triệu chứng thì bệnh nhân sẽ thích nghi khá tốt với sinh đẻ. Nhưng ngược lại, nếu ở mức độ nặng, có triệu chứng hoặc biến chứng thì rất có khả năng sẽ xuất hiện các biến chứng nặng khi sinh. Nếu bệnh nhân gặp các biến chứng do hở van tim hai lá thì tốt nhất hãy gặp bác sĩ chuyên khoa tim mạch để được tư vấn về nguy cơ của sinh đẻ và khả năng có thể phải phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá trước khi có thai. Trừ các trường hợp cấp cứu, phẫu thuật van hai lá không được khuyến cáo trong khi bệnh nhân có tim Là tình trạng khi tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Suy tim thường xảy ra khi hở van hai lá không được theo dõi và điều trị đúng cách, khiến tim phải hoạt động gắng sức trong thời nhĩ trong bệnh hở van hai lá Tình trạng rối loạn điện học ở tầng tâm nhĩ biểu hiện bằng nhịp nhĩ nhanh và không đều hay còn gọi là Rung nhĩ trong bệnh hở van hai lá. Đối với bệnh nhân hở van hai lá, bình thường lượng máu do tim bơm đi đã giảm, rung nhĩ càng làm lượng máu này giảm đi và tăng đáng kể nguy cơ đột quỵ, hoặc có nguy cơ tắc mạch chi do hình thành cục máu đông trong các buồng tim. Bệnh được điều trị bằng các loại thuốc chống đông máu và có thể thực hiện phương pháp shock điện để chuyển nhịp về bình thường. Bệnh nhân bị rung nhĩ được khuyến cáo nên phẫu thuật sớm khi tâm nhĩ trái chưa bị giãn nhiều ảnh hưởng đến khả năng chuyển nhịp khi phẫu thuật. Hở van tim nhẹ có cần điều trị? XEM THÊM Bệnh tim hở van 3 lá 1/4 Nhồi máu cơ tim – Nhận biết sớm để điều trị hiệu quả Hở van tim 3 lá 1/4 có nguy hiểm không ?
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Đỗ Xuân Chiến và Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Thị Hòa - Khoa khám bệnh và Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ hẹp van tim thường xảy ra khi cấu trúc các lá van bị biến dạng, thay vì thanh mảnh, mềm mại, chúng trở nên xơ cứng, dày lên hoặc dính lại với nhau khiến các lá van không thể mở ra hoàn toàn. Tất cả các van tim đều có khả năng bị hẹp nhưng thường gặp nhất là van 2 lá, 3 lá. Thông qua bài viết này, hãy cùng tìm hiểu các biện pháp điều trị hẹp van 2 van 2 lá là căn bệnh về van tim hay gặp nhất, với tỷ lệ chiếm gần 60% các chứng bệnh về van tim. Những triệu chứng cơ bản của hẹp van 2 lá bao gồmKhó thở, đặc biệt là khó thở khi nằm và thường trầm trọng khi về 50-80% bệnh nhân xuất hiện những cơn rung nhĩ kịch phát hay mạn tính. Từ đó gây ra phù phổi cấp và thúc đẩy nhanh quá trình suy tim, thậm chí dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp triệu chứng này xuất hiện khi bệnh nhân có thai hoặc bị rung nhĩ. Chính vì vậy, ở những bệnh nhân bị hẹp van 2 lá khi chưa được điều trị triệt để, các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân nên tránh có van 2 lá là bệnh lý tiến triển liên tục kéo dài cả đời, thường có một thời gian ổn định lúc đầu rồi tiến triển nặng nề về sau. Do vậy người bệnh cần ý thức cân bằng trong chế độ ăn uống, nghỉ ngơi như hạn chế tiêu thụ muối, nằm đầu cao khi ngủ, dùng thuốc chống suy tim, lợi bệnh nhân bị hẹp van 2 lá nặng, có thể phải sẽ phải thực hiện tạo hình tách lá van, tạo hình van hoặc thay toàn bộ van. Không phải trường hợp hẹp van nào cũng cần phẫu thuật thay van. Nhưng khi bệnh tiến triển nặng hoặc đáp ứng kém với thuốc điều trị, bác sĩ vẫn cần chỉ định để tránh rủi ro, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh, mặc dù chi phí phẫu thuật/mổ thay van tim hẹp hiện nay khá vậy, tùy vào từng giai đoạn và từng bệnh nhân cụ thể, bệnh nhân sẽ có 3 tùy chọn cơ bản cho điều trị hẹp van 2 láNong van hai lá bằng bóng qua thuật sửa van hai thuật thay van hai chọn phương pháp can thiệp nào tùy thuộc vào thương tổn từ nhẹ đến nặng của van 2 Nong van 2 lá bằng bóng InoueTrong hẹp van 2 lá, các lá van không còn đóng mở một cách linh hoạt như bình thường khi tim co bóp, mà lại dính vào nhau gây hạn chế khả năng đóng kín hay mở tối đa. Phương pháp nong van hai lá bằng bóng qua da sẽ cố gắng tách các lá van với nhau để làm suy giảm sự tắc van bằng bóng qua da là kỹ thuật đưa ống thông đầu có bóng từ tĩnh mạch chủ dưới vào nhĩ phải, chọc qua vách liên nhĩ sang nhĩ trái rồi lái xuống thất trái. Khi ở ngang mức van 2 lá, bóng sẽ được bơm lên-xuống dần theo từng cỡ tăng dần để làm nở phần eo của bóng gây tách hai mép van cho đến khi kết quả đạt như ý pháp nong hẹp van 2 lá qua da sẽ được các bác sĩ ngoại khoa khuyến khích bạn thực hiện để điều trị hẹp van 2 lá, trừ khi bệnh nhân có các vấn đềHuyết khối nhĩ trái cục máu đông.Vôi hóa nặng van hai van hai lá từ trung bình đến nặng phối hợp với hẹp van hai ra, nong hẹp van 2 lá qua da cũng không phải là lựa chọn khi có bệnh lý van hai lá bẩm hẹp van 2 lá qua da được ưu tiên lựa chọn vìTỷ lệ thành công cao, ít biến chứng qua nhiều nghiên thiện đáng kể tình trạng huyết động và diện tích lỗ kết quả trước mắt, và khi theo dõi lâu dài thậm chí còn hơn nếu so với mổ tách van cả trên tim kín lẫn tim hẹp van 2 lá qua da là thủ thuật ít xâm phạm, nhiều ưu thế so với mổ như thời gian nằm viện ngắn, ít đau, không có sẹo trên ngực, tâm lý thoải mái hơn...Nong hẹp van 2 lá qua da được thực hiện trong một số tình huống đặc biệt mà phẫu thuật khó thành công trọn vẹn hoặc nguy cơ cao như ở phụ nữ có thai, ở người suy tim nặng, ở bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu...Nong hẹp van 2 lá qua da là phương pháp hàng đầu để điều trị hẹp van 2 lá trên toàn thế giới và đây là thủ thuật chiếm vị trí thứ 2 về số lượng cũng như ý nghĩa trong can thiệp tim mạch. Tại Việt Nam, nong hẹp van 2 lá bắt đầu được thực hiện từ 1997, đến nay đã trở thành phương pháp điều trị thường Phẫu thuật sửa van 2 láMục tiêu của phẫu thuật sửa van 2 lá giống như nong hẹp van 2 lá qua da – đó là mục đích tách các cánh van dính lại với nhau. Tuy nhiên điều khác biệt của phẫu thuật sửa van 2 lá là nó là một phẫu thuật tim hở, sử dụng dao phẫu thuật để xẻ chỗ mép van bị dính thuật sửa van 2 lá thường dẫn đến kết quả tốt. Tuy nhiên, bạn sẽ tiếp xúc với các nguy cơ của một cuộc phẫu thuật lớn và thời gian hồi phục lâu hơn, đó là lý do bác sĩ không giới thiệu phương pháp này đầu thuật sửa van 2 lá thường là lựa chọn tốt cho những bệnh nhân chống chỉ định với phương pháp nong hẹp van 2 lá qua da như huyết khối bên trái nhĩ, vôi hóa, hoặc hở van hai lá.Tương tự như phương pháp nong hẹp van 2 lá qua da, van 2 lá sau phẫu thuật sửa van sẽ dần dần hẹp trở lại, vì vậy các bệnh nhân được thực hiện thủ thuật này thực hiện các biện pháp để đánh giá tim thường Phẫu thuật thay van 2 láThay van 2 lá là sự lựa chọn cuối cùng vì nó mang nguy cơ biến chứng cao hơn so với phương pháp nong hẹp van 2 lá bằng bóng hoặc phẫu thuật sửa van 2 thay van 2 lá, van được thay thế bằng một van nhân tạo. Van nhân tạo có thể bao gồm toàn bộ chất liệu nhân tạo van cơ học hoặc có thể được làm từ các van tim của động vật, thường là từ heo van sinh học.Tất cả các van tim nhân tạo có xu hướng hình thành các cục máu đông. Tuy nhiên, cục máu đông ít có khả năng tạo nên trên van sinh học so với van cơ học. Vì vậy những người có van tim sinh học thường không phải dùng liệu pháp kháng đông kéo dài. Những người có van cơ học sẽ dùng kháng đông liên cơ học nhìn chung được sử dụng lâu hơn so với van sinh học. Nếu bạn cần thay van 2 lá, dưới 65 tuổi, và bạn có thể sử dụng kháng đông, bác sĩ có thể sẽ khuyến cáo lựa chọn này cho bạn. Nếu bạn trên 65 tuổi, hoặc bạn còn trẻ nhưng không thể sử dụng kháng đông, van sinh học thường được khuyến Sau phẫu thuậtSau phẫu thuật van tim, bệnh nhân cần chú ý tái khám định kỳ, dùng thuốc đều, van tim được sửa chữa có thể tồn tại nhiều năm thậm chí suốt đời. Ngược lại, nếu chế độ ăn uống và sinh hoạt không điều độ, không dùng thuốc đúng chỉ định, để bị nhiễm khuẩn gây viêm nội tâm mạc thì hẹp van có thể tái thủ thuật nong van bằng bóng hoặc mổ hẹp van 2 lá, cần làm siêu âm tim để đánh giá các thông số huyết động cơ bản và loại trừ những biến chứng nặng nề như hở van 2 lá, rối loạn chức năng thất trái hoặc shunt tồn lưu qua vách liên bệnh nhân có hở 2 lá nặng hoặc lỗ thông lớn ở vách liên nhĩ nên cần cân nhắc mổ sớm. Đa số các shunt tồn lưu qua vách liên nhĩ đều tự đóng lại sau 6 tháng. Cần chú ý khi đánh giá diện tích lỗ van 2 lá bằng phương pháp PHT nếu làm siêu âm trong vòng 72 giờ sau thủ thuật, vì khi đó những thay đổi cấp của độ dãn nhĩ và thất sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác của phép dõi sau mổ hoặc sau nong van 2 lá cần phải tiến hành ít nhất 1 năm/1 lần, hoặc nhanh hơn nếu như xuất hiện triệu chứng lâm sàng, nhất là khi có các dấu hiệu gợi ý có tái hẹp van 2 lá hoặc hở van 2 lá phối hợp. Siêu âm tim cần được làm định kỳ để theo dõi diễn biến lâm sàng của bệnh bạn bị hẹp van 2 lá, bạn cần phải đến khám các chuyên gia tim mạch để quyết định phẫu thuật có cần thiết hay không, sau đó lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất với nhu cầu cá nhân của mình. Với chẩn đoán sớm và chăm sóc tim mạch chu đáo, hầu hết bệnh nhân hẹp van 2 lá ngày nay có thể lên kế hoạch để sống một cuộc sống gần như bình thường. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.
Hở van tim 2 lá là một bệnh lý tim mạch khá thường gặp, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu biết về căn bệnh này. Bài viết này sẽ làm rõ các thông tin về hở van tim 2 lá là bệnh gì, nguyên nhân do đâu, các triệu chứng và cách phát hiện căn bệnh này. Hở van 2 lá là tình trạng van 2 lá một trong số các van tim bị hở, gây ảnh hưởng tới sự di chuyển của dòng máu trong tim, cụ thể nó làm cho máu chảy từ tâm thất về tâm nhĩ trái trong thì tâm thu. Do van 2 lá nối liền tâm nhĩ trái và tâm thất trái, bình thường van 2 lá sẽ mở trong thì tâm trương để máu từ tâm nhĩ trái chảy xuống tâm thất trái và đóng lại trong thì tâm thu để ngăn không cho dòng máu đi ngược từ tâm thất lên tâm nhĩ bên trái. 2. Nguyên nhân hở van 2 lá Van 2 lá có cấu trúc bao gồm vòng van, lá van, dây chằng và cột cơ. Khi có bất thường xảy ra do bất kỳ thành phần nào trong cấu trúc trên bị tổn thương đều có thể dẫn đến hở van 2 lá. Có nhiều nguyên nhân gây ra hở van tim 2 lá. Do các bệnh lý lá van Do di chứng thấp tim gây xơ hóa, dày, vôi hay co rút lá thoái hóa nhầy thường kèm theo tình trạng di động quá mức như võng, sa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn làm thủng lá van, hay làm cho lá van co phình lá van do hở van động mạch chủ do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gây ra tác động lên van 2 thoái hóa xơ bệnh cơ tim phì đại khiến cho van 2 lá di động ra trước trong kỳ tâm bẩm sinhBệnh nhân bị xẻ van 2 lá đơn thuần hoặc phối hợp, còn gọi là thông sàn nhĩ van 2 lá có hai lỗ van. Do các bệnh lý vòng van 2 lá Do dãn vòng van bệnh nhân bị dãn thất trái do bệnh cơ tim dãn, tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục vôi hóa vòng vanDo thoái hóa ở người già, có thể được thúc đẩy do bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, suy bệnh tim do thấp, hội chứng Hurler, hội chứng Marfan. Do các bệnh lý dây chằng Do thoái hóa dây chằng gây đứt dây di chứng thấp tim gây dày, dính, vôi hóa dây chằng. Do các bệnh lý cột cơ Do nhồi máu cơ tim gây đứt cột cơ rối loạn hoạt động cơ nhúDo thiếu máu cơ bệnh lý thâm nhiễm cơ tim như sarcoid, amyloid. Do bẩm sinh Dị hình dù. 3. Triệu chứng hở van 2 lá Với những trường hợp hở van hai lá nhẹ hoặc vừa, bệnh nhân có thể không có triệu chứng gì. Thậm chí với những trường hợp hở van hai lá nặng, trong giai đoạn đầu bệnh nhân cũng không có triệu chứng gì cho đến khi dẫn tới suy tim trái, rối loạn nhịp hay tăng áp lực động mạch phổi, khi đó bệnh nhân mới có các triệu chứng. Triệu chứng cơ năng Với bệnh nhân bị hở van 2 lá cấp có các triệu chứng của tình trạng phù phổi như khó thở khi nghỉ, khi nằm, hoặc tình trạng sốc tim do giảm thể tích tống các bệnh nhân bị hở van 2 lá mạn sẽ có các triệu chứng sauBệnh nhân thường không có triệu chứng cơ năng gì trong nhiều năm ngoại trừ một tiếng thổi ở đợt tiến triển, bệnh nhân có triệu chứng khó thở khi gắng sức cho tới khó thở khi nằm và cơn khó thở kịch phát về sau bệnh nhân có triệu chứng suy tim trái cũng giống như các triệu chứng suy tim phải do tình trạng tăng áp động mạch nhân có thể bị loạn nhịp hoàn toàn rung nhĩ đây thường là hậu quả của tình trạng dãn nhĩ nhân cảm giác mệt do giảm thể tích tống máu và giảm cung lượng tim. Triệu chứng thực thể Khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể phát hiện các triệu chứng thực thể sauKhi sờ tim, thấy mỏm tim đập mạnh và ngắn khi chức năng thất trái còn tốt. Mỏm tim sẽ lệch sang trái khi tâm thất trái bị nghe tim thấyTiếng tim có các đặc điểm sau tiếng T1 thường mờ, cũng có khi bình thường. Tiếng T2 thường tách đôi rộng, mạnh khi có tăng áp động mạch phổi. Có thể xuất hiện tiếng tim T3 khi có hiện tượng tăng dòng chảy tâm trương. Có một số trường hợp có thể nghe thấy tiếng T4, đặc biệt trong đợt hở van 2 lá thổi tâm thu xuất hiện trong toàn thì tâm thu, âm sắc cao, nghe rõ nhất ở mỏm tim, lan ra nách. Nếu áp lực nhĩ trái tăng quá cao sẽ không còn nghe rõ tiếng này trường hợp bệnh đã dẫn tới suy tim trái và suy tim phải, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng như tĩnh mạch cổ nổi, gan to, cổ trướng và phù chi dưới. 4. Phát hiện hở van tim 2 lá như thế nào? Điện tim điện tâm đồ Trên kết quả điện tâm đồ cho thấy các dấu hiệu không đặc hiệu nhưDày nhĩ thất nhĩ. Chụp X - quang ngực Trên phim chụp X-quang ngực có thể thấy các hình ảnh sauHình ảnh dãn thất trái và nhĩ trái trong trường hợp hở van 2 lá mạn ảnh phù khoảng kẽ và phù nề nang trong trường hợp hở van 2 lá cấp, hay trường hợp suy thất trái nặng. Siêu âm Doppler tim Siêu âm Doppler màu thấy hình ảnh dòng máu phụt ngược về nhĩ trái, giúp chẩn đoán hở van tim 2 lá. Ngoài ra, siêu âm Doppler màu còn cho biết nhiều thông số để chẩn đoán mức độ bệnh như làDiện tính và độ rộng của dòng máu phụt độ phổ Doppler liên tốc tối đa của dòng chảy qua van 2 tích hở hiệu dụng và thể tích dòng hở của van 2 lá có thể ước tính thông qua sự lan của dòng máu phụt ngược vào nhĩ trái, đây là cách tính thông âm Doppler xung giúp đánh giá mức độ hở van 2 lá khi sử dụng cửa sổ Doppler để xác định mức độ lan rộng của dòng máu phụt ngược vào nhĩ âm tim qua thành ngực còn có thể giúp đánh giáĐánh giá nguyên nhân gây hở van 2 trạng vôi hóa của vòng van, lá di động của các lá giá sự ảnh hưởng của tình trạng hở van 2 lá tới các buồng tim đánh giá kích thước, chức năng của các buồng thể thấy siêu âm hở van 2 lá bằng kỹ thuật Siêu âm Doppler tim có vai trò rất quan trọng, được sử dụng để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ hở van tim 2 lá. Trong trường hợp siêu âm tim qua thành ngực không cho hình ảnh rõ ràng, bác sĩ có thể sử dụng phương pháp siêu âm qua thực quản giúp quan sát van hai lá gần hơn, đánh giá chính xác hơn. Thông tim và chụp mạch Phương pháp chụp buồng tim và khảo sát huyết động cần làm trong các trường hợp sauTrường hợp các biện pháp cận lâm sàng không xâm nhập không thể kết luận được về độ nặng của tình trạng hở van 2 lá, chức năng thất trái....Trường hợp không có sự tương đồng giữa các triệu chứng lâm sàng và kết quả cận lâm sàng không xâm nhập về độ nặng của tình trạng hở pháp chụp mạch vành được chỉ định trong các trường hợp sauTrường hợp nghi ngờ thiếu máu cơ tim cục bộ là nguyên nhân gây hở van 2 hợp dự định phẫu thuật van 2 lá cho bệnh nhân có cơn đau thắt ngực hoặc bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ hợp dự định phẫu thuật van 2 lá cho bệnh nhân có 1 yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạch vành như làTuổi loạn mỡ huyết nhân nam > 40 tuổi và nữ > 50 tuổi, dù không có triệu chứng hay yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạch vành cũng nên chụp động mạch vành trước khi mổ. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Các bệnh cơ tim có thể gặp ở trẻ em Phát hiện và điều trị bệnh cơ tim phì đại ở trẻ em Bệnh cơ tim phì đại có tiền sử ngất nguy cơ đột tử cao không? Dịch vụ từ Vinmec
hẹp hở van 2 lá